- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hafng TMCP S.T- Nguyễn Thị Ngọc L"
- Tòa quyết gì? Căn Điều 323, Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 37/2025/DS-ST Ngày: 18/3/2025 V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng Và hợp đồng thế chấp tài sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D, TỈNH QUẢNG NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Tự Soái.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Xuân Hương và ông Ngô Tình.
- Thư ký Tòa án: Bà Nguyễn Thị Thanh Thảo, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện D.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Tình, Kiểm sát viên.
Vào hồi 13 giờ 30 phút gày 18 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện D xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 107/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2025/QĐXXST-DS ngày 07 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 02/2025/QĐHPT-DS ngày 28 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S.T.
Địa chỉ: phường S, Quận L, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D- Chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP S.T.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quang T- Chức vụ: Phó Giám đốc Chi nhánh kiêm Trưởng Phòng giao dịch N- Chi nhánh Quảng Nam (theo Giấy ủy quyền số: 3525/2023/QĐ-PC ngày 25/12/2023).
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Hàn Minh T- Chức vụ: Phó Giám đốc Chi nhánh Quảng Nam Kiêm Trưởng Phòng giao dịch N (theo Giấy ủy quyền số: 104/2024/GUQ-PGDNP ngày 28/5/2024); Có mặt.
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1990
Địa chỉ: thôn T, xã N, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam; Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện đề ngày 30/8/2024, trong qúa trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S.T trình bày:
Sau khi thỏa thuận bà Nguyễn Thị Ngọc L đã ký Hợp đồng tín dụng để vay tiền tại Ngân hàng TMCP S.T- Chi nhánh Quảng Nam- Phòng giao dịch N như sau:
Hợp đồng cấp tín dụng hạn mức số: xxxxxxxxxxxx được ký tại Ngân hàng TMCP S.T- Chi nhánh Quảng Nam- Phòng giao dịch N ngày 22/4/2024; Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung Hợp đồng cấp tín dụng hạn mức số: 01/TTSĐ-BS/HĐTD ngày 15/5/2024 cụ thể: Số tiền vay là 5.500.000.000 đồng; thời hạn vay 12 tháng; mục đích vay bổ sung vốn kinh doanh mua bán lương thực, thực phẩm, hàng tạp hóa các loại.
* Tài sản bảo lãnh bảo đảm cho các khoản vay trên gồm:
- Tài sản 1: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 163/2, tờ bản đồ số 11, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: DE236192, số vào sổ cấp GCN: CS004782 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam cấp ngày 21/6/2022; tọa lạc tại địa chỉ thôn T, xã N, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam chủ sở hữu bà Nguyễn Thị Ngọc L. Hợp đồng thế chấp tài sản số: 97/2024/HĐTC ngày 23/4/2024 được Văn Phòng Công chứng M chứng nhận số: 001020, quyển số: 01/2024 TP/CC–SCC/HĐGD ngày 23/4/2024. Đồng thời tài sản này đã được đăng ký giao dịch đảm bảo ngày 23/4/2024 tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam.
- Tài sản 2: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 146, tờ bản đồ số 182, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: DA284677, số vào sổ cấp GCN: CH02844 do UBND quận L, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 05/7/2021; tọa lạc tại địa chỉ Lô 303, KDC xí nghiệp gạch ngói Q, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng chủ sở hữu bà Nguyễn Thị Ngọc L. Hợp đồng thế chấp tài sản số: 112/2024/HĐTC ngày 15/5/2024 được Văn Phòng Công chứng H chứng nhận số: 4015, quyển số: 01/2024 TP/CC– SCC/HĐGD ngày 15/5/2024. Đồng thời tài sản này đã được đăng ký giao dịch đảm bảo ngày 15/5/2024 tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận L, thành phố Đà Nẵng.
Mặc dù Ngân hàng đã thường xuyên đôn đốc, nhiều lần làm việc trực tiếp với bà Nguyễn Thị Ngọc L, yêu cầu khách hàng có trách nhiệm thanh toán ngay khoản nợ quá hạn, đồng thời Ngân hàng cũng tạo điều kiện về mặt thời gian để khách hàng trả nợ, tuy nhiên khách hàng vẫn chưa thanh toán khoản nợ vay đúng hạn cho Ngân hàng, vi phạm các điều khoản đã quy định tại hợp đồng tín dụng đã ký.
Do đó, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Ngân hàng, thể hiện tính nghiêm minh của pháp luật, Ngân hàng TMCP S.T- Chi nhánh Quảng Nam- Phòng giao dịch N yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Nguyễn Thị Ngọc L phải trả ngay cho Ngân hàng tổng số tiền dư nợ vay hợp đồng cấp tín dụng hạn mức tạm tính đến ngày 30/08/2024 là 5.521.889.894 đồng. Trong đó:
Hợp đồng cấp tín dụng hạn mức số: xxxxxxxxxxxx được ký tại Ngân hàng TMCP S.T Chi nhánh Quảng Nam- Phòng giao dịch N ngày 22/04/2024; Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung Hợp đồng cấp tín dụng hạn mức số 01/TTSĐ-BS/HĐTD ngày 15/05/2024.
(1) Giấy nhận nợ số: LD2421100227 được ký ngày 29/07/2024: Dư nợ gốc 596.000.000 đồng, lãi quá hạn 2.349.356 đồng; tổng là: 598.349.356 đồng.
(2) Giấy nhận nợ số: LD2421100234 được ký ngày 29/07/2024: Dư nợ gốc 999.000.000 đồng, lãi quá hạn 3.984.992 đồng; tổng là 1.002.984.992 đồng.
(3) Giấy nhận nợ số: LD2421100238 được ký ngày 29/07/2024: Dư nợ gốc 995.000.000 đồng, lãi quá hạn 3.969.036 đồng; tổng là 998.969.036 đồng.
(4) Giấy nhận nợ số: LD2421100244 được ký ngày 29/07/2024: Dư nợ gốc 980.000.000 đồng, lãi quá hạn 3.909.202 đồng; tổng là 983.909.202 đồng.
(5) Giấy nhận nợ số: LD2421100249 được ký ngày 29/07/2024: Dư nợ gốc 970.000.000 đồng, lãi quá hạn 3.869.312 đồng; tổng là 973.869.312 đồng.
(6) Giấy nhận nợ số: LD2421100255 được ký ngày 29/07/2024: Dư nợ gốc 960.000.000 đồng, lãi quá hạn 3.829.422 đồng; tổng là 963.829.422 đồng.
Tổng cộng (1)+(2)+(3)+(4)+(5)+(6): 5.521.889.894 đồng; Trong đó: Nợ gốc: 5.500.000.000 đồng; nợ lãi: 21.889.894 đồng.
Ngoài ra, bà Nguyễn Thị Ngọc L còn phải thanh toán lãi phát sinh cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng.
Trong trường hợp bà Nguyễn Thị Ngọc L không trả được nợ, đề nghị cho phát mãi ngay toàn bộ tài sản bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng đã ký kết.
Buộc bà Nguyễn Thị Ngọc L phải chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ án phí, phí thi hành án, chi phí phát sinh liên quan.
* Bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc L trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã triệu bà L nhiều lần, nhưng bà L đều vắng mặt không có lý do nên không đưa ra được quan điểm của mình về việc giải quyết vụ án.
Tòa án đã tiến hành xác minh nơi cư trú của bị đơn xác định được bà Nguyễn Thị Ngọc L có hộ khẩu thường trú tại thôn T, xã N, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam, hiện nay bà L không có mặt tại địa phương, đi đâu làm gì, ở đâu không báo lại cho chính quyền địa phương, nên chính quyền địa phương không nắm được nơi ở mới của bà L.
* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa:
- Về việc tuân theo pháp luật: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân thủ đúng quy định pháp luật. Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn chấp hành đúng theo quy định tại Điều 70, Điều 71 Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc L không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S.T- Chi nhánh Quảng Nam-Phòng giao dịch N đối với bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc L về tranh chấp hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp tài sản.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thủ tục tố tụng:
- Về thẩm quyền và quan hệ tranh chấp: Đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp tài sản”, bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc L hiện có hộ khẩu thường trú tại thôn T, xã N, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam. Theo hợp đồng tín dụng ký kết các bên đương sự thỏa thuận khi xảy ra tranh chấp Ngân hàng TMCP S.T có quyền lựa chọn Tòa án nơi có trụ sở Chi nhánh, Phòng giao dịch của Ngân hàng TMCP S.T để khởi kiện. Do Vậy, căn cứ Điều 11 Hợp đồng tín dụng mà các bên thỏa thuận ký kết, Tòa án nhân dân huyện D thụ lý và giải quyết là phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35 và điểm b khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Bà Nguyễn Thị Ngọc L (là bị đơn trong vụ án) đã được Tòa án nhân dân huyện D triệu tập hợp lệ đến phiên tòa xét xử lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bà Nguyễn Thị Ngọc L.
Về nội dung tranh chấp:
{2.1}. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Sài .T- Chi nhánh Quảng Nam- Phòng giao dịch N yêu cầu Tòa án buộc bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc L phải trả cho ngân hàng số tiền đã vay là 5.500.000.000 đồng: Xét thấy, để chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ nguyên đơn cung cấp Hợp đồng tín dụng số: xxxxxxxxxxxx ngày 22/4/2024; Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung Hợp đồng cấp tín dụng hạn mức số: 01/TTSĐ-BS/HĐTD ngày 15/5/2024; Giấy nhận nợ số: LD2421100227 được ký ngày 29/7/2024; Giấy nhận nợ số: LD2421100234 được ký ngày 29/7/2024; Giấy nhận nợ số: LD2421100238 được ký ngày 29/7/2024; Giấy nhận nợ số: LD2421100244 được ký ngày 29/7/2024; Giấy nhận nợ số: LD2421100249 được ký ngày 29/7/2024; Giấy nhận nợ số: LD2421100255 được ký ngày 29/7/2024 đều có chữ ký của đại diện Ngân hàng và bà Nguyễn Thị Ngọc L. Vì vậy, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở khẳng định bà Nguyễn Thị Ngọc L có ký Hợp đồng tín dụng; Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung Hợp đồng cấp tín dụng hạn mức và các Giấy nhận nợ nêu trên với nguyên đơn Ngân hàng TMCP S.T- Chi nhánh Quảng Nam-Phòng giao dịch N để vay số tiền 5.500.000.000 đồng và hiện chưa thanh toán nợ gốc cho Ngân hàng. Do vậy, cần buộc bà Nguyễn Thị Ngọc L phải thanh toán số tiền đã vay nêu trên cho Ngân hàng là phù hợp.
{2.2}. Về yêu cầu tính lãi của nguyên đơn: Xét thấy, việc bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc L ký hợp đồng tín dụng với Ngân hàng TMCP S.T- Chi nhánh Quảng Nam-Phòng giao dịch N để vay số tiền 5.500.000.000 đồng, các bên có thỏa thuận lãi suất trong hạn là 6,6%/năm, nhưng bị đơn không thanh toán tiền lãi cho Ngân hàng như đã thỏa thuận. Cụ thể, tiền lãi trong hạn đến ngày 30/8/2024 còn nợ số tiền là 21.889.894 đồng là phù hợp với Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng. Tổng số tiền nợ gốc, nợ lãi tạm tính đến ngày 30/8/2024 là 5.521.889.894 đồng. Do đó, buộc bị đơn phải thanh toán tổng số tiền trên cho nguyên đơn là phù hợp.
{2.3}. Về Hợp đồng thế chấp tài sản: Để đảm bảo cho khoản vay trên bà Nguyễn Thị Ngọc L ký các Hợp đồng thế chấp tài sản số: 97/2024/HĐTC ngày 23/4/2024 thế chấp cho Ngân hàng là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 163/2, tờ bản đồ số 11, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: DE236192, số vào sổ cấp GCN: CS004782 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam cấp ngày 21/6/2022; tọa lạc tại địa chỉ thôn T, xã N, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam chủ sở hữu bà Nguyễn Thị Ngọc L và Hợp đồng thế chấp tài sản số: 112/2024/HĐTC ngày 15/5/2024 thế chấp cho Ngân hàng là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 146, tờ bản đồ số 182, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: DA284677, số vào sổ cấp GCN: CH02844 do UBND quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 05/7/2021; tọa lạc tại địa chỉ Lô 303, KDC xí nghiệp gạch ngói Q, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng chủ sở hữu bà Nguyễn Thị Ngọc L. Các hợp đồng thế chấp giữa các bên tuân thủ đúng quy định tại Điều 317 Bộ luật Dân sự năm 2015 nên có giá trị pháp lý ràng buộc giữa các bên. Do đó, trong trường hợp bà Nguyễn Thị Ngọc L không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ các khoản nợ trên cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ là phù hợp với quy định tại Điều 299 Bộ luật Dân sự năm 2015.
{2.4}. Về chi phí tố tụng: Căn cứ Đơn yêu cầu xem xét, thẩm định tại chỗ của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S.T- Chi nhánh Quảng Nam- Phòng giao dịch N, vào ngày 02/01/2025 Tòa án nhân dân huyện D phối hợp với chính quyền địa phương tiến hành xem xét, thẩm định tại chỗ đối với tài sản thế chấp với chi phí là 7.000.000 đồng. Số tiền này buộc bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc L phải thanh toán lại cho nguyên đơn Ngân hàng là phù hợp.
{2.5}. Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2026/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn Điều 323, Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Căn cứ Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng.
Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S.T- Chi nhánh Quảng Nam- Phòng giao dịch N đối với bà Nguyễn Thị Ngọc L về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp tài sản”.
Buộc bà Nguyễn Thị Ngọc L phải trả nợ cho Ngân hàng TMCP S.T- Chi nhánh Quảng Nam- Phòng giao dịch N tổng số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 30/8/2024 là 5.521.889.894 đồng (Năm tỷ năm trăm hai mươi mốt triệu tám trăm tám mươi chín ngàn tám trăm chín mươi bốn đồng); trong đó: Nợ gốc: 5.500.000.000 đồng; nợ lãi: 21.889.894 đồng.
Kể từ ngày 31/8/2024 bà Nguyễn Thị Ngọc L còn phải tiếp tục trả tiền lãi trên số nợ gốc chưa trả theo mức lãi suất nợ quá hạn do các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số: xxxxxxxxxxxx ngày 22/4/2024; Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung Hợp đồng cấp tín dụng hạn mức số: 01/TTSĐ-BS/HĐTD ngày 15/5/2024; Giấy nhận nợ số: LD2421100227 được ký ngày 29/7/2024; Giấy nhận nợ số: LD2421100234 được ký ngày 29/7/2024; Giấy nhận nợ số: LD2421100238 được ký ngày 29/7/2024; Giấy nhận nợ số: LD2421100244 được ký ngày 29/7/2024; Giấy nhận nợ số: LD2421100249 được ký ngày 29/7/2024; Giấy nhận nợ số: LD2421100255 được ký ngày 29/7/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
2. Về xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp bà Nguyễn Thị Ngọc L không thanh toán hoặc thanh toán không đúng hạn các khoản nợ nêu trên thì nguyên đơn Ngân hàng TMCP S.T- Chi nhánh Quảng Nam- Phòng giao dịch N có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm của khoản vay để xử lý thu hồi nợ cho Ngân hàng, cụ thể là:
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 163/2, tờ bản đồ số 11, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: DE236192, số vào sổ cấp GCN: CS004782 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam cấp ngày 21/6/2022; tọa lạc tại địa chỉ thôn T, xã N, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam chủ sở hữu bà Nguyễn Thị Ngọc L. Hợp đồng thế chấp tài sản số: 97/2024/HĐTC ngày 23/4/2024 được Văn Phòng Công chứng M chứng nhận số: 001020, quyển số: 01/2024 TP/CC–SCC/HĐGD ngày 23/4/2024. Đồng thời tài sản này đã được đăng ký giao dịch đảm bảo ngày 23/4/2024 tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam.
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 146, tờ bản đồ số 182, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: DA284677, số vào sổ cấp GCN: CH02844 do UBND quận L, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 05/7/2021; tọa lạc tại địa chỉ Lô 303, KDC xí nghiệp gạch ngói Q, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng. Chủ sở hữu bà Nguyễn Thị Ngọc L. Hợp đồng thế chấp tài sản số: 112/2024/HĐTC ngày 15/5/2024 được Văn Phòng Công chứng H chứng nhận số: 4015, quyển số: 01/2024 TP/CC–SCC/HĐGD ngày 15/5/2024. Đồng thời tài sản này đã được đăng ký giao dịch đảm bảo ngày 15/5/2024 tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận L, thành phố Đà Nẵng.
3. Nếu số tiền thu được từ việc bán tài sản bảo đảm sau khi trừ đi các chi phí cho việc bán tài sản, các khoản phải nộp cho Nhà nước (nếu có) không đủ trả nợ cho Ngân hàng thì bà Nguyễn Thị Ngọc L phải có trách nhiệm tiếp tục trả nợ gốc và lãi cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
4. Về chi phí tố tụng: Buộc bà Nguyễn Thị Ngọc L phải hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP S.T- Chi nhánh Quảng Nam- Phòng giao dịch N số tiền 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng) về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản thế chấp.
5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Ngọc L phải chịu 113.521.890 đồng (Một trăm mười ba triệu năm trăm hai mươi mốt ngàn tám trăm chín mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng TMCP S.T- Chi nhánh Quảng Nam- Phòng giao dịch N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S.T- Chi nhánh Quảng Nam- Phòng giao dịch N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.276.000 đồng (Năm mươi sáu triệu hai trăm bảy mươi sáu ngàn đồng) theo biên lai thu số 0012381 ngày 10/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện D.
6. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Nam xét xử phúc thẩm.
7. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Quảng Nam; - VKSND huyện D; - THADS huyện D; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Lê Tự Soái |