vanban.org

Bản án 37/2024/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình Tuyên án 24/05/2024 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên b : Bị cáo ùi Đình T phạm tội “T ng trữ trái phép chất ma túy”.

Về hình phạt: Xử phạt bị cáo ùi Đình T 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bị cáo bị bắt tạm giữ ngày 25/01/2024. Về vật chứng: Tịch thu tiêu hủy 0,1217 gam Heroine au gi m định hoàn lại đựng phong bì niêm phong s 149/KL- KTHS của phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Thái Bình mặ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Bùi Đình Tam phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”. - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điề…"
  • Tòa quyết gì? Tuyên b : Bị cáo ùi Đình T phạm tội “T ng trữ trái phép chất ma túy”.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật t tụng hình sự; Điều 47 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIẾN XƯƠNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n n : 37/2024/HS-ST.
Ng y 24/5/2024.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH

Thành phần xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Anh Tuấn.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Mai Xuân Trường;

2. Bà Bùi Thị Ngoan.

Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Bình - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình tham gia phiên tòa: Ông Lê Văn Duy - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 5 năm 2024, tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình xét xử ơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý s : 32/2024/TL - HSST ng y 02 th ng 5 năm 2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s /2024/QĐXXST - HS ngày 09 tháng 5 năm 2024 đ i với bị cáo:

Họ và tên: ùi Đình T, sinh năm 1974.

Nơi cư trú: thôn K, xã V, thành ph T, tỉnh Thái Bình; Dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; qu c tịch: Việt Nam; Trình độ văn hóa: Lớp 7/12. Nghề nghiệp: Lao động tự do; con ông ùi Đình Q (đã chết) và bà Nguyễn Thị T; vợ chị Trần Thị H; có 03 con, lớn inh năm 1993, nhỏ inh năm 2005; Tiền án: Tiền sự: Không.

Nhân thân: - Quyết định s 244 ngày 17/9/2009 của UBND thành ph Thái Bình đưa ùi Đình T thời hạn 12 tháng vào Trung tâm chữa bệnh- Giáo dục-Lao động xã hội, chấp h nh xong ng y 23/02/2013 (Đã được xóa);

- B n án s 58 ngày 29/3/2016 của Tòa án nhân dân Thành ph Thái Bình, tỉnh Thái Bình xử phạt bị c o 03 năm tù giam về tội Tàng trữ trái phép chất ma túy, chấp hành xong hình phạt tù vào ngày 02/6/2018, chấp h nh xong n phí (Đã được xóa án tích) .

Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 25/01/2024 đến ngày 31/01/2024 chuyển tạm giam. Hiện đang bị tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình. (có mặt).

* Người chứng kiến:

- Ông Phạm Xuân H, inh năm 1954. (vắng mặt)

Trú tại: thôn M, xã V, huyện K, tỉnh Thái Bình.

- Ông Nguyễn Văn T, inh năm 1957. (vắng mặt)

Trú tại: thôn M, xã V, huyện K, tỉnh Thái Bình.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Qua các tài liệu có trong hồ ơ vụ án và quá trình xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, nội dung vụ n được tóm tắt như au: Kho ng 10 giờ 00 phút ngày 25/01/2024 tại khu vực đ i tưởng niệm liệt sỹ thuộc thôn Man Đích, xã Vũ Lễ, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình. Công an huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình bắt qu tang ùi Đình T, inh năm 1974, trú tại thôn K, xã V, thành ph Thái Bình, tỉnh Thái Bình, tàng trữ trái phép 0,1500 gam Heroine mục đích để phục vụ cho b n thân. Công an huyện Kiến Xương thu giữ vật chứng, lập biên b n bắt người phạm tội qu tang.

Tại b n Kết luận gi m định s 149/KL- KTHS ngày 29/01/2024, của Phòng Kỹ thuật hình sự, Công an tỉnh Thái Bình kết luận. Mẫu gửi gi m định là ma túy, loại Heroine có kh i lượng 0,1500 gam.

Tại b n cáo trạng s 26/CT - VKSKX ngày 02/5/2024 của Viện Kiểm sát nhân dân huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình truy t bị cáo về tội “T ng trữ trái phép chất ma túy” quy định tại điểm c, kho n 1, điều 249 Bộ luật Hình sự.

Tại phiên tòa đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình vẫn giữ nguyên quyết định truy t bị cáo về tội danh v điều luật như nội dung b n cáo trạng đã truy t . Căn cứ tính chất mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội, các tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự, nhân thân của bị cáo trong vụ n, đề nghị Hội đồng xét xử:

Tuyên b bị cáo ùi Đình T phạm tội “T ng trữ trái phép chất ma túy”.

Áp dụng điểm c kho n 1 Điều 249; Điều 50; điểm s kho n 1 Điều 51; Điều 38; điểm c kho n 1 Điều 47 Bộ luật hình sự v điểm a kho n 2 Điều 106 Bộ luật t tụng hình sự; kho n 1 Điều 23 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 th ng 12 năm 2016 của Qu c Hội.

Xử phạt bị cáo ùi Đình T 01 năm 06 th ng tù đến 01 năm 09 tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày 25/01/2024.

Không áp dụng hình phạt bổ sung là hình phạt tiền đ i với bị cáo.

Về xử lý vật chứng: Tịch thu 01 phong bì niêm phong s 149/KL- KTHS của phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Thái Bình mặt trước ghi “Ho n tr mẫu vật gửi gi m định vật chứng qu n lý của ùi Đình T, inh năm 1974, HKTT: thôn K, xã V, thành ph Thái Bình, tỉnh Thái Bình.

Về án phí: Bị cáo ph i nộp án phí hình sự ơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Tại phiên tòa bị c o đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự để gi m nhẹ hình phạt mức thấp nhất để bị cáo sớm về với gia đình v xã hội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ ở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ ơ vụ n đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như au:

[1] Về tính hợp pháp của các hành vi, quyết định t tụng: Hành vi, quyết định t tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Kiến Xương, Điều tra viên; Viện kiểm sát nhân dân huyện Kiến Xương, Kiểm t viên trong qu trình điều tra, truy t đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục được quy định trong Bộ luật T tụng hình sự. Qu trình điều tra, truy t và tại phiên tòa, bị cáo không có khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng. Do đó, c c h nh vi, quyết định t tụng của Cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

[2] Qu trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo khai nhận: kho ng 09 giờ 00 phút ngày 25/01/2024, bị cáo điều khiển xe mô tô biển kiểm soát 17B2- 115.72 đến khu vực chợ Quang Trung, thành ph Thái Bình, tỉnh Thái Bình hỏi và mua được của một người đ n ông không quen biết kho ng 30 tuổi 01 gói Heroine có kh i lượng 0,1500 gam với s tiền 100.000 đồng, khi mua được Heroine, bị cáo cất giấu v o trong mũ o kho c ngo i bị cáo đang mặc rồi đi về khu vực xã Vũ Lễ, huyện Kiến Xương, tỉnh Th i ình để chạy xe ôm. Khi bị cáo đi đến khu vực đ i tưởng niệm liệt sỹ thuộc thôn Man Đích, xã Vũ Lễ, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình thì bị Công an huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình yêu cầu kiểm tra, bị cáo tự nguyện lấy từ bên trong mũ o kho c ngo i đang mặc 01 gói bằng nilon m u đen, để giao nộp. Công an huyện Kiến Xương kiểm tra xe mô tô biển kiểm soát 17B2-115.72 do bị cáo điều khiển không phát hiện qu n lý gì. Tổ công tác Công an huyện Kiến Xương lập biên b n bắt người phạm tội qu tang. Lời khai của bị cáo phù hợp với biên b n bắt người phạm tội qu tang do Cơ quan C nh t điều tra Công an huyện Kiến Xương lập hồi 10 giờ 30 phút ngày 25/01/2024 tại khu vực Đ i tưởng niệm liệt sỹ, thuộc thôn Man Đích, xã Vũ Lễ, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình; Biên b n tạm giữ tài s n, đồ vật, tài liệu do Cơ quan C nh t điều tra Công an huyện Kiến Xương lập hồi 12 giờ 10 phút ngày 25/01/2024 tại khu vực Đ i tưởng niệm liệt sỹ thuộc thôn Man Đích, xã Vũ Lễ, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình; Kết luận gi m định s 149/KL- KTHS ngày 29/01/2024, của Phòng Kỹ thuật hình sự, Công an tỉnh Thái Bình; Biên b n ghi lời khai của người chứng kiến ông Phạm Xuân H, inh năm 1954, trú tại thôn M, xã V, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình, ông Nguyễn Văn T , inh năm 1957, trú tại thôn M, xã V, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bìnhvà còn phù hợp với các chứng cứ khác có trong hồ ơ vụ án.

[3] Từ căn cứ nêu trên hội đồng xét xử có đủ căn cứ kết luận bị cáo Bùi Đình T đã phạm vào tội: “T ng trữ trái phép chất ma tuý” quy định tại điểm c kho n 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự.

Điều 249 Bộ luật hình sự quy định:

1. Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) ….

c) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;

……….

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cầm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

[4] Hành vi phạm tội của bị c o đã xâm phạm đến chế độ qu n lý độc quyền của nh nước về chất gây nghiện. Ma túy không những làm sa sút sức khỏe, trí tuệ con người, là nguồn g c phát sinh các tội phạm khác trong xã hội. Bị cáo có nhân thân: Quyết định s 244 ngày 17/9/2009 của UBND thành ph Thái ình đưa ùi Đình T thời hạn 12 tháng vào Trung tâm chữa bệnh- Giáo dục-Lao động xã hội; B n án s 58 ngày 29/3/2016 của Tòa án nhân dân Thành ph Thái Bình, tỉnh Thái Bình xử phạt bị c o 03 năm tù giam về tội Tàng trữ trái phép chất ma túy. Bị cáo biết tác hại của ma túy nhưng vẫn tàng trữ ma túy để sử dụng vì vậy ph i xử lý nghiêm khắc cách ly bị cáo khỏi đời s ng xã hội một thời gian mới tương xứng mức độ phạm tội của bị cáo, có tác dụng giáo dục đ i với bị cáo, phòng ngừa chung cho xã hội.

[5] Tình tiết gi m nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự: Trong qu trình điều tra và tại phiên toà, bị cáo đã th nh khẩn khai báo về hành vi phạm tội, do đó bị cáo được hưởng 01 tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s kho n 1 Điều 51 BLHS. Bị cáo không ph i chịu tình tiết tang nặng trách nhiệm hình sự.

[6] Ngoài hình phạt tù trong điều luật còn quy định: Người phạm tội còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung là hình phạt tiền. Hội đồng xét xử xét thấy bị c o l người nghiện ma túy, bị cáo tàng trữ mục đích để sử dụng, l lao động tự do không có thu nhập ổn định nên không áp dụng hình phạt tiền đ i với bị cáo.

[7] Về xử lý vật chứng: S Heroine đựng phong bì niêm phong s 149/KL-KTHS của phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Thái Bình mặt trước ghi “Ho n tr mẫu vật gửi gi m định vật chứng qu n lý của ùi Đình T, inh năm 1974, HKTT: thôn K, xã V, thành ph Thái Bình, tỉnh Thái Bình, mục đích để sử dụng ma tuý nay cần tịch thu tiêu huỷ.

[8] Về nguồn g c ma túy: Về nguồn g c s Heroine m cơ quan Công an thu giữ trong vụ án, bị cáo khai mua được của một người đ n ông không quen biết kho ng 30 tuổi khu vực chợ Quang Trung, thành ph Thái Bình, tỉnh Thái Bình. Cơ quan C nh t điều tra Công an huyện Kiến Xương không x c định được người đ n ông như bị cáo đã khai nên không có căn cứ để xử lý.

[9] Đ i với chiếc xe mô tô biển kiểm soát 17B2- 115.72 bị c o dùng để đi mua ma túy vào ngày 25/01/2024, tài liệu điều tra x c định chiếc xe mô tô trên là tài s n hợp pháp của vợ chồng bị cáo. Ngày 16/4/2024, bị c o đã viết giấy ủy quyền cho em trai là Trần Xuân H, trú tại thôn T, xã V, thành ph Thái Bình, tỉnh Thái Bình xin nhận lại xe mô tô trên, Cơ quan C nh t đã tr lại cho anh Trần Xuân Hl người được ủy quyền l có căn cứ.

[10] Về án phí: Bị cáo ph i chịu 200.000 đồng tiền án phí hình sự ơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ điểm c kho n 1 Điều 249; điểm s kho n 1 Điều 51; Điều 50; Điều 38; điểm c kho n 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a kho n 2 Điều 106 Bộ luật t tụng hình sự; điểm a kho n 1 Điều 23 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 th ng 12 năm 2016 của Qu c Hội.

1. Tuyên b : Bị cáo ùi Đình T phạm tội “T ng trữ trái phép chất ma túy”.

2. Về hình phạt: Xử phạt bị cáo ùi Đình T 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bị cáo bị bắt tạm giữ ngày 25/01/2024.

3. Về vật chứng: Tịch thu tiêu hủy 0,1217 gam Heroine au gi m định hoàn lại đựng phong bì niêm phong s 149/KL- KTHS của phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Thái Bình mặt trước ghi “Ho n tr mẫu vật gửi gi m định vật chứng qu n lý của ùi Đình T, inh năm 1974, HKTT: thôn K, xã V, thành ph Thái Bình, tỉnh Thái Bình”.

(Vật chứng trên được chuyển đến Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình quản lý).

4. Về án phí: Bị cáo ùi Đình T ph i chịu 200.000 đồng tiền án phí hình sự ơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo: Bị cáo ùi Đình T có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ng y tuyên n ơ thẩm./

Cỡ chữ