- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án hôn nhân và gia đình"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN H N D N M NH CH T NH T N NH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 37/2024/HNGĐ-ST Ngày: 24-5-2024 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘ CHỦ NGHĨA VI T NAM
TÒA ÁN NH N D N H N D N M NH CH , T NH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hoàng Nam.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Trần Văn Thông.
2/ Bà Trần Mỹ Trang.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lý Thị Hậu – Thư ký Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Võ Công Đức – Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 50/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 31/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2024 và quyết định hoãn phiên tòa số 46/2024/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Hoàng B, sinh năm 1999. (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
Nơi cư trú: Tổ 4, ấp P, xã M, Huyện D, tỉnh Tây Ninh.
Bị đơn: Anh Nguyễn B, sinh năm 1999. (vắng mặt)
Nơi cư trú: Tổ 4, ấp P, xã M, Huyện D, tỉnh Tây Ninh.
NỘ D N VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, chị Hoàng B trình bày:
Chị và anh Nguyễn B chung sống với nhau từ năm 2018, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, Huyện D, tỉnh Tây Ninh ngày 19-8-2019. Trong thời gian chung sống với nhau thì thường xuyên phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh B thường xuyên ăn chơi, gây nợ nần, không chăm lo cuộc sống gia đình, chị đã nhiều lần khuyên nhưng anh B không thay đổi. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị yêu cầu ly hôn với anh B. Chị và anh B có 01 con chung tên Nguyễn K, sinh ngày 04-5-2019, chị yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ đối với anh Nguyễn B đến Tòa án để giải quyết vụ án tuy nhiên anh B vắng mặt không có lý do từ khi thụ lý vụ án cho đến khi xét xử.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến:
+ Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
+ Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị B đối với anh B.
Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn K, sinh ngày 04-5-2019 cho chị B trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận chị B không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị B phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi căn cứ vào tài liệu chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị Hoàng B yêu cầu ly hôn và giải quyết về con chung với anh Nguyễn B. Căn cứ Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Điều 51 của Luật Hôn nhân và gia đình thì đây là vụ án ly hôn, tranh chấp về nuôi con và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.
[2] Về sự vắng mặt của đương sự: Chị Hoàng B có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh Nguyễn B đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai đến tham gia phiên tòa nhưng anh B vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị B và anh B.
Về yêu cầu khởi kiện:
Về hôn nhân: Chị Hoàng B và anh Nguyễn B tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2018, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, Huyện D, tỉnh Tây Ninh ngày 19-8-2019. Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Nay chị B yêu cầu ly hôn với anh B. Xét thấy, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn giữa chị B và anh B là do anh B không chăm sóc gia đình, chỉ lo ăn chơi dẫn đến nợ nần, chị B đã nhiều lần khuyên nhưng anh B không thay đổi. Đồng thời, trong quá trình giải quyết vụ án thì anh B đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không có mặt tại Tòa án để trình bày ý kiến, tham gia phiên họp về việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải và tham gia phiên tòa, do dó anh B đã tự tước bỏ quyền được chứng minh của mình và phải chịu hậu quả của việc không chứng minh theo quy định tại Điều 91, khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự, từ đó cho thấy anh B không có thiện chí hàn gắn tình cảm gia đình với chị B. Qua đó có căn cứ xác định mâu thuẫn giữa chị B và anh B đã làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt. Vì vậy, chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị B đối với anh B là phù hợp với Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn K, sinh ngày 04-5-2019. Xét thấy con chung sống với chị B từ nhỏ cho đến nay và chị B yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, do đó để đảm bảo cho sự phát triển bình thường của cháu thì cần tiếp tục giao con chung cho chị B trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận chị B không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu là phù hợp với những nhận định của Hội đồng xét xử, do đó có căn cứ chấp nhận.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội thì chị Hoàng B phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
Q ẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
1/ Chấp chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con của chị Hoàng B đối với anh Nguyễn B.
- Về hôn nhân: Chị Hoàng B và anh Nguyễn B được ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn K, sinh ngày 04-5-2019 cho chị B được quyền trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận chị B không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con.
Anh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2/ Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:
Chị Hoàng B phải chịu 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng mà chị B đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007303 ngày 26-01-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.
3/ Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND tỉnh Tây Ninh; - VKSND Huyện DMC; - Chi cục THADS Huyện DMC; - Ủy ban nhân dân xã M, H.DMC; - Các đương sự; - Lưu HS; - Lưu. | TM. HỘ ĐỒN XÉT XỬ S THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PH ÊN TÒA Đã ký Lê Hoàng Nam |