- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP X khởi kiện bà Vũ Thị X"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP. X.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 37/2024/DS -ST Ngày: 19-9-2024 V/v: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tạ Thị Xuân
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Vũ Văn Hợp
2. Ông Nguyễn Văn Kiện
Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Như Ngọc – Thư ký Toà án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên toà: Ông Bành Bảo Ngọc - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 90/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 48/2024/QĐXXST-DS ngày 09 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 33/2024/QĐST-DS ngày 30 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần X.
Địa chỉ: phường T, quận K, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L - Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị - Ngân hàng TMCP. X.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Phan Huỳnh Bá H - Chức vụ: Chuyên viên QLKH. (có mặt).
Địa chỉ: phường A, quận K, thành phố Cần Thơ.
2. Bị đơn: Bà Vũ Thị X, sinh năm 1972 (vắng mặt) Địa chỉ: Ấp Y, xã L, huyện C, tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Đại diện nguyên đơn Ngân hàng TMCP. X trình bày tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án như sau:
Ngày 11-4-2018 bà Vũ Thị Xcùng với Ngân hàng TMCP. X – chi nhánh Kiên Giang ký Hợp đồng tín dụng số 4504/2018/HĐTD/PVB-CNKG ngày 11-4-2018 vay số tiền 80.000.000 đồng, lãi suất cho vay 14,5%/năm, lãi suất quá hạn là 150/% trên lãi suất trong hạn, lãi chậm trả là 10%/năm; mục đích vay tiêu dùng, thời hạn vay là 60 tháng, ngày giải ngân 11-4-2018. Quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng, bà Vũ Thị Xđã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo như cam kết, Ngân hàng đã nhiều lần liên hệ, gửi công văn thông báo yêu cầu bà Xthanh toán nợ cho Ngân hàng theo đúng quy định. Tuy nhiên, bà Xđã không thực hiện theo cam kết, có biểu hiện kéo dài thời gian, cố tình trốn tránh nghĩa vụ trả nợ. Đến nay số tiền mà bà Xđã thanh toán cho Ngân hàng, cụ thể như sau: Tổng gốc là 53.594.466 đồng, tổng lãi là 19.849.701 đồng, tổng cộng là 73.444.167 đồng. Dư nợ tính đến ngày 19-9-2024 là 64.943.397 đồng, trong đó gồm: Nợ gốc là 26.405.534 đồng, lãi trong hạn là 7.588.566 đồng, lãi quá hạn là 28.259.671 đồng, lãi chậm trả là 2.689.626 đồng.
Nay Ngân hàng TMCP. X yêu cầu bà Vũ Thị Xthanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền tính đến ngày xét xử 19-9-2024 là 64.943.397 đồng, trong đó gồm: Nợ gốc là 26.405.534 đồng, lãi trong hạn là 7.588.566 đồng, lãi quá hạn là 28.259.671 đồng, lãi chậm trả là 2.689.626 đồng. Đồng thời, yêu cầu bà Vũ Thị Xphải tiếp tục thanh toán phần nợ lãi phát sinh từ ngày 20-9-2024 theo lãi suất quá hạn đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 4504/2018/HĐTD/PVB-CNKG ngày 11-4-2018 cho đến khi bà Xthanh toán xong các khoản nợ.
Ngân hàng xin rút lại một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền nợ gốc 16.384.425 đồng mà bà Xđã trả cho Ngân hàng trong thời gian từ ngày khởi kiện cho đến ngày xét xử.
- Bị đơn bà Vũ Thị X: Không có ý kiến bằng văn bản theo Thông báo thụ lý vụ án của Tòa án và cũng không có mặt theo giấy triệu tập làm việc, Thông báo phiên họp và Thông báo hoãn phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa của Tòa án.
Tại phiên tòa bà Xvắng mặt.
* Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:
- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký: Thực hiện đúng quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Thời hạn chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử: Đúng quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP. X đối với bị đơn bà Vũ Thị X.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, sau khi nghị án, Toà án nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Ngày 09-4-2024 Ngân hàng TMCP. X có đơn khởi kiện yêu cầu bà Vũ Thị Xtrả tiền nợ vay cho Ngân hàng. Đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án.
Về sự vắng mặt của đương sự: Bị đơn bà Vũ Thị Xkhông có mặt theo Thông báo phiên họp và Thông báo hoãn phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa của Tòa án. Tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn đồng ý xử vắng mặt bị đơn. Do vậy, căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Toà án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Về nội dung: Tại phiên tòa đại diện Ngân hàng yêu cầu bà Xtrả cho Ngân hàng số tiền nợ gốc là 26.405.534 đồng và tiền lãi tính đến ngày xét xử 19-9-2024 là 38.537.863 đồng, gồm lãi trong hạn là 7.588.566 đồng, lãi quá hạn là 28.259.671 đồng và lãi chậm trả là 2.689.626 đồng, tổng cộng cả gốc và lãi là 64.943.397 đồng và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng kể từ ngày 20-9-2024 cho đến khi bà Xthanh toán dứt nợ. Ngân hàng xin rút lại một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền nợ gốc 16.384.425 đồng mà bà Xđã trả cho Ngân hàng trong thời gian từ ngày khởi kiện cho đến ngày xét xử. Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng, Toà án nhận thấy:
Vào ngày 11-4-2018 bà Vũ Thị Xcó ký Hợp đồng tín dụng số 4504/2018/HĐTD/PVB-CNKG với Ngân hàng TMCP. X – chi nhánh Kiên Giang để vay số tiền là 80.000.000 đồng với thời hạn là 60 tháng. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng, bà Vũ Thị Xđã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo như cam kết trong hợp đồng. Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Tòa án đã thực hiện việc tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án theo quy định của pháp luật nhưng bà Xvẫn vắng mặt không lý do chính đáng, điều này cho thấy bà Xđã tự từ bỏ quyền được trình bày để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Đối với Hợp đồng tín dụng số 4504/2018/HĐTD/PVB-CNKG ký ngày 11-4-2018 cùng khế ước nhận nợ ngày 11-4-2018 giữa các bên là đúng trình tự thủ tục do pháp luật quy định, việc thỏa thuận lãi suất cho vay phù hợp với Điều 91, Điều 95 của Luật Các Tổ chức tín dụng đã được sửa đổi bổ sung năm 2017 nên sự thỏa thuận giữa Ngân hàng và bà Xxem là hợp pháp. Theo tài liệu phía Ngân hàng cung cấp thể hiện khoản nợ gốc còn lại của hợp đồng là 26.405.534 đồng và tiền lãi đến ngày xét xử 19-9-2023 là 38.537.863 đồng gồm lãi trong hạn là 7.588.566 đồng, lãi quá hạn là 28.259.671 đồng và lãi chậm trả là 2.689.626 đồng, tổng cộng cả gốc và lãi là 64.943.397 đồng là có căn cứ phù hợp với quy định tại các điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Do đó, Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP. X.
Tại phiên tòa đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có yêu cầu rút lại một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng về số tiền nợ gốc là 16.384.425 đồng nên HĐXX đình chỉ đối với yêu cầu này là phù hợp theo quy định pháp luật.
Thống nhất ý kiến của Kiểm sát viên về quan điểm giải quyết vụ án như đã phân tích và nhận định trên.
Án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận nên buộc bà Vũ Thị Xphải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đối với số nợ phải trả cho Ngân hàng là: 64.943.397 đồng x 5% = 3.247.170 đồng.
Ngân hàng TMCP. X không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP. X số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.800.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005505 ngày 17-4-2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các điều 26, 147, 227, 228, 244, 266 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Áp dụng các điều 463, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015; các điều 91, 94 và 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, được sửa đổi bổ sung năm 2017; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Điều 8 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11-01-2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP. X.
2. Buộc bà Vũ Thị Xcó nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP. X số tiền gốc là 26.405.534 đồng và tiền lãi đến ngày xét xử (19-9-2024) là 38.537.863 đồng, gồm lãi trong hạn là 7.588.566 đồng, lãi quá hạn là 28.259.671 đồng và lãi chậm trả là 2.689.626 đồng, tổng cộng cả gốc và lãi là 64.943.397 đồng (Sáu mươi bốn triệu chín trăm bốn mươi ba nghìn ba trăm chín mươi bảy đồng)
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (20-9-2024), bà Vũ Thị Xcòn phải tiếp tục trả khoản tiền lãi suất phát sinh trên số dư nợ gốc theo mức lãi suất được các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
3. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP. X đối với bà Vũ Thị Xvề số tiền nợ gốc 16.384.425 đồng.
4. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Vũ Thị Xcó nghĩa vụ nộp án phí là 3.247.170 đồng (Ba triệu hai trăm bốn mươi bảy nghìn một trăm bảy mươi đồng).
Ngân hàng TMCP. X được hoàn trả tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.800.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005505 ngày 17-4-2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014”.
5. Quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THA dân sự huyện Châu Thành; - Lưu hồ sơ. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tạ Thị Xuân |