- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Trần Anh K yêu cầu không công nhận vợ chồng với chị Trần Thị Kim T"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 37/2023/HNGĐ-ST Ngày: 24-4-2023 V/v “Xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Khúc Thị Hồng
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Trần Thúy Kiên
2/ Bà Huỳnh Thị Mỹ Nhung
Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Trung Hiếu – Thư ký Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Kiều Oanh - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 4 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 68/2023/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2023 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 69/2023/QĐXX-ST ngày 04 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: anh Trần Anh Kiệt, sinh năm 1998 (có mặt)
Địa chỉ: khu vực Long Châu, phường Tân Lộc, quận Thôt Nốt, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: chị Trần Thị Kim Tiên, sinh ngày 14/02/2005 (có mặt)
Địa chỉ: khu vực Tràng Thọ B, phường Trung Nhứt, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ nguyên đơn anh Trần Anh Kiệt trình bày và yêu cầu như sau:
Hôn nhân giữa anh và chị Tiên đến với nhau qua mai mối, thời gian tìm hiểu khoảng 01 tháng thấy hợp nhau nên đã về chung sống, có tổ chức lễ cưới vào tháng 01/2023, không đăng ký kết hôn. Chung sống khoảng hơn 01 tháng thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, cảm thấy không hợp nhau về tình cảm có lời qua tiếng lại, từ đó dẫn đến đời sống vợ chồng không hạnh phúc. Từ khoảng tháng 02/2023 thì sống ly thân cho đến nay, mạnh ai nấy sống, không ai quan tâm ai.
Nay xác định tình cảm đối với chị Tiên không còn nữa nên xin không công nhận vợ chồng với chị Tiên.
Về con chung: không có, không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung, riêng và nợ: không có, không yêu cầu giải quyết.
Quá trình giải quyết bị đơn chị Trần Thị Kim Tiên trình bày:
Thống nhất với lời trình bày của anh Kiệt hôn nhân qua mai mối, về thời gian tìm hiểu, thời gian tổ chức lễ cưới, không đăng ký kết hôn, thời gian sống ly thân, không có con chung và nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến ly hôn như anh Kiệt trình bày là đúng.
Qua yêu cầu về không công nhận là vợ chồng của anh Kiệt chị đồng ý.
Về con chung: không có, không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung, riêng và nợ: không có, không yêu cầu giải quyết.
Phần các đương sự trình bày tại phiên tòa:
Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, đề nghị không công nhận vợ chồng với chị Tiên. Về con chung: không có, không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung, riêng, nợ: không có, không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn: đồng ý với anh Kiệt không công nhận vợ chồng. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu giải quyết.
Phát biểu của Kiểm sát viên:
Về thủ tục tố tụng: Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
Về việc giải quyết vụ án: Về hôn nhân: không công nhận anh Trần Anh Kiệt và chị Trần Thị Kim Tiên là vợ chồng; Về con chung và tài sản chung: không có, không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa:
[1] Về tố tụng: theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đây là vụ án về hôn nhân gia đình theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn chị Trần Thị Kim Tiên có nơi cư trú tại khu vực Tràng Thọ B, phường Trung Nhứt, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: anh Kiệt và chị Tiên tự nguyện chung sống với nhau, có tổ chức lễ cưới vào tháng 01/2023 và cho đến nay vẫn chưa đăng ký kết hôn. Do phát sinh mâu thuẫn nên anh chị đã sống ly thân từ khoảng tháng 02/2023 đến nay. Thời gian ly thân mạnh ai nấy sống, không ai quan tâm ai. Anh Kiệt và chị Tiên đều thừa nhận không còn tình cảm với nhau, cho thấy mâu thuẫn vợ chồng đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, anh Kiệt yêu cầu không công nhận anh chị là vợ chồng do anh chị chưa đăng ký kết hôn và chị Tiên cũng đồng ý. Nhận thấy, hôn nhân của anh Kiệt và chị Tiên đã không tuân thủ theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình nên không có giá trị về mặt pháp lý. Căn cứ khoản 1 Điều 14, Điều 53 Luật Hôn nhân gia đình 2014 không công nhận anh Trần Anh Kiệt và chị Trần Thị Kim Tiên là vợ chồng.
Về con: anh Kiệt và chị Tiên không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, riêng và nợ: đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: nguyên đơn phải nộp theo quy định.
Lời phát biểu của kiểm sát viên về phần thủ tục tố tụng, cũng như đề xuất ý kiến về việc giải quyết vụ án là phù hợp với nhận định và quyết định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Điều 4, 5, 6, Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 235; Điều 262, 264, 266 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Khoản 1 Điều 14, Điều 51, 53, 56, 57 và Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận anh Trần Anh Kiệt và chị Trần Thị Kim Tiên là vợ chồng.
Về con chung: không có, nên không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, riêng và nợ: không yêu cầu nên không đặt vấn đề giải quyết.
Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: anh Trần Anh Kiệt phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm nộp án phí theo biên lai số 0003786 ngày 17/3/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ, anh Kiệt không phải nộp thêm án phí.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tiếp theo của ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyên thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Cần Thơ; - VKS quận Thốt Nốt; - Chi THA dân sự quận Thốt Nốt; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (Đã Ký) Khúc Thị Hồng |