vanban.org

Bản án 37/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Hoàng Huyền D, cho chị Hoàng Huyền D được ly hôn anh Nguyễn Hoàng H.

Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Hoàng Huyền D phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0013438 ngày 26 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, chị D … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Huyền D khởi kiện ly hôn anh Nguyễn Hoàng H"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Hoàng Huyền D, cho chị Hoàng Huyền D được ly hôn anh Nguyễn Hoàng H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 37/2023/HNGĐ-ST
Ngày 20-02-2023
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Quốc Trạng

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trần Hùng

Ông Nguyễn Văn Hiển

- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Diễm My là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi.

Ngày 20 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 558/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2022, về “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 18/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Hoàng Huyền D, sinh năm 1994; cư trú tại: Ấp HT, xã HT, thành phố CM, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

- Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng H, sinh năm 1992; cư trú tại: Ấp THB, xã TT, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty TNHH Một thành viên MA VN; địa chỉ trụ sở: Lầu 1, sai gon Royal, 91 PT, phường BN, quận A, thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Chị Hoàng Huyền Diệu trình bày tại đơn khởi kiện ngày 26/12/2022:

Về hôn nhân: Chị Diệu yêu cầu ly hôn với anh Hiện.

Về con chung: Không có.

Về tài sản:

Tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tài sản riêng: có 01 chiếc xe Mio mua vào năm 2015 trị giá với số tiền 32.000.000 đồng, anh hiện đã lấy giấy tờ và cầm bán để phục vụ nhu cầu riêng. Chị D yêu cầu anh H trả số tiền là 32.000.000 đồng, thanh toán một lần.

Về nợ: Có vay Công ty tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Miral Asset Việt Nam là 26.375.000, kỳ đóng ngày 05/11/2022. Đã thanh toán được 10 tháng còn lại 5.378.000 đồng. Chị Diệu yêu cầu anh Hiện phải đóng số tiền còn lại cho công ty.

Tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ ngày 13/01/2023, chị Hoàng Huyền Diệu trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh Hiện chung sống vào năm 2016, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Hòa Thành, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau, hôn nhân tự nguyện. Trong quá trình chung sống, anh chị phát sinh mâu thuẫn do anh Hiện có quan hệ với người phụ nữ khác, không quan tâm đến gia đình, ly thân từ năm 2021 cho đến nay. Chị Diệu yêu cầu ly hôn với anh Hiện.

Về con chung: Không có.

Về tài sản: Chị yêu cầu tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Công ty TNHH một thành viên MA VN trình bày tại văn bản số 98/2023/CV-MAFC ngày 11/01/2023: Khoản vay của chị D, anh H là nợ chung của anh chị và vẫn tiếp tục có hiệu lực sau khi ly hôn, vì vậy, chị D, anh H phải chịu trách nhiệm liên đới thực hiện. Công ty không đồng ý việc chỉ có anh Hiện trả số tiền nợ, Công ty có quyền yêu cầu bất cứ ai phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ theo khoản 1 Điều 288 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Đối với anh Nguyễn Hoàng H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng nhưng các đương sự vẫn vắng mặt không có lý do, không có ý kiến giải trình liên quan đến yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Chị Hoàng Huyền D và Công ty TNHH một thành viên MA VN có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Anh Nguyễn Hoàng H đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là phù hợp.

Về hôn nhân: Chị D, anh H chung sống vào năm 2016, có đăng ký kết hôn tại UBND xã HT, hôn nhân tự nguyện theo đúng quy định nên được pháp luật thừa nhận là vợ chồng. Theo chị D xác định nguyên nhân mâu thuẫn do anh H có quan hệ với người phụ nữ khác, không quan tâm đến gia đình, ly thân từ năm 2021 cho đến nay, chị xác định không còn tình cảm với anh H. Đối với anh H không có ý kiến phản đối yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị D. Xét mâu thuẫn của anh chị đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình cho chị D được ly hôn anh H.

Về con chung: Chị D xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết là phù hợp.

Về tài sản chung: Chị D yêu cầu tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết là phù hợp.

Về nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết là phù hợp. Trường hợp sau này giữa các đương sự có phát sinh tranh chấp thì được quyền khởi kiện thành vụ án dân sự khác theo quy định của pháp luật.

Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị D phải chịu 300.000đ, đã nộp đủ. Án phí dân sự sơ thẩm: Chị D phải chịu, đã nộp được nhận lại.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 53, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Hoàng Huyền D, cho chị Hoàng Huyền D được ly hôn anh Nguyễn Hoàng H.

2. Về án phí:

- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Hoàng Huyền D phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0013438 ngày 26 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, chị D đã nộp đủ.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hoàng Huyền D không phải chịu, chị D đã nộp tạm ứng án phí 800.000đ (tám trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0013439 ngày 26 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, được nhận lại.

Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ