- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 173 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 37/2023/DS-ST Ngày: 28-4-2023 “V/v Tranh chấp hợp đồng dân sự - hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Lê Thị M
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Phú H
Ông Nguyễn Đình Đoan H
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Lệ H - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 28 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cao Lãnh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 432/2022/TLST-DS ngày 05 tháng 12 năm 2022, về việc “Tranh chấp về hợp đồng dân sự - hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 76/2023/QĐXXST-DS ngày 08/3/2023, Quyết định hoãn phiên tòa số: 56/2022/QĐST-DS ngày 28/3/2023, giữa:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần K
Địa chỉ: Số 40-42-44, đường Phạm Hồng Thái, phường V, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M; Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Trần Ngọc M ông Ngô Văn Q, sinh năm 1976. Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP K – Chi nhánh Đồng Tháp. Địa chỉ: Số 30, đường Lý Thường Kiệt, Phường A, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (Theo quyết định ủy quyền số 982/QĐ-NHKL ngày 18/4/2022 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP K).
Người đại diện theo ủy quyền của ông Ngô Văn Q là ông Võ Hoàng S (theo quyết định ủy quyền số 11/QĐ-CNĐT ngày 16/9/2022 của Giám đốc Ngân hàng TMCP K – Chi nhánh Đồng Tháp).
Địa chỉ: Số 30, Lý Thường Kiệt, Phường A, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: Văn Đức V; Sinh năm: 1986
Địa chỉ: Tổ 6, Ấp 4, xã M, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
(Ông S có mặt tại phiên tòa, anh V vắng mặt không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và tại phiên tòa hôm nay người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Vào ngày 06/10/2021 anh Văn Đức V có vay vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần K theo hợp đồng tín dụng số HT00406/HĐTD-CC, với số tiền 20.000.000 đồng, mục đích vay để mua bán nhỏ.
Tài sản bảo đảm khoản tiền vay là xe mô tô, gắn máy nhãn hiệu YAMAHA (SIRIUS); Giấy chứng nhận đăng ký số 024231; Biển kiểm soát 66P1-209.82; Màu sơn: Đỏ-Đen; Dung tích 110; Số máy 5C63-914603; Số khung 914588, do Phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Đồng Tháp cấp ngày 16/11/2012 (Đăng ký lần đầu 13/11/2012)
Trong quá trình vay vốn, anh V không thanh toán nợ cho Ngân hàng đúng như thỏa thuận đã ký kết, khi đến hạn thanh toán Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở nhưng anh V không thực hiện và hiện tại hợp đồng đã quá hạn thanh toán nhưng vẫn chưa thanh toán nợ cho Ngân hàng theo thỏa thuận tại hợp đồng đã ký.
Theo hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số: HT00406, kỳ hạn vay 270 ngày, số tiền vay: 20.000.000 đồng, ký ngày 06/10/2021 là 20.000.000 đồng/270 ngày x 240 ngày (số ngày nợ) = 17.777.778 đồng.
Theo thỏa thuận trong hợp đồng về lãi trong hạn: 16%/năm, ký ngày 06/10/2021. Từ ngày 06/11/2021 đến ngày 03/07/2022 là 20.000.000 đồng x 16%/365 ngày x 240 ngày (số ngày nợ) = 2.104.110 đồng.
Lãi quá hạn: 150% lãi suất cho vay ban đầu = 24%/năm, kỳ hạn vay 270 ngày, tiền gốc còn nợ: 17.777.778 đồng, từ ngày 09/02/2022 đến ngày 31/08/2022 là 17.777.778 đồng x 24%/365 ngày x 60 ngày (số ngày quá hạn) = 701.370 đồng.
Nay, Ngân hàng thương mại cổ phần K yêu cầu anh Văn Đức V phải trả số tiền nợ gốc là 17.777.778 đồng; Lãi trong hạn là 2.104.110 đồng; Lãi quá hạn là 701.370 đồng. Tổng cộng là 20.583.257 đồng.
Yêu cầu Tòa án công nhận hợp đồng tín dụng/kiêm hợp đồng cầm cố số HT00406/HĐTD-CC, ký ngày 06/10/2021 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần K với anh Văn Đức V là hợp pháp, nếu anh Vũ không trả nợ thì yêu cầu phát mãi tài sản để ưu tiên thanh toán cho Ngân hàng.
Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn yêu cầu anh Vũ trả số tiền nợ gốc là 17.777.778 đồng. Tiền lãi trong hạn tính từ ngày 06/11/2021 đến ngày 03/7/2022 với mức lãi 16%/năm là 2.104.110 đồng; Lãi quá hạn tính từ ngày 04/7/2022 đến ngày 28/4/2023 với mức lãi suất 24%/năm là 3.495.160 đồng; Tổng cộng vốn và lãi là 23.377.048 đồng.
Ngân hàng thương mại cổ phần K xin rút lại đối với yêu cầu Tòa án công nhận hợp đồng tín dụng/kiêm hợp đồng cầm cố số HT00406/HĐTD-CC, ký ngày 06/10/2021 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần K với anh Văn Đức V.
Ngoài ra, nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải trả khoản lãi phát sinh theo thoả thuận trong hợp đồng do chậm thi hành án.
Bị đơn Văn Đức V: Trong quá trình giải quyết vụ án không gửi văn bản ý kiến cho Tòa án.
* Các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án:
Tài liệu, chứng cứ do phía nguyên đơn cung cấp: Bản kê tính lãi theo hợp đồng (Bản chính); Giấy đề nghị vay vốn trả góp (Bản photo đã đối chiếu); Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố ngày 06/10/2021 (Bản photo đã đối chiếu);
* Các tình tiết, sự kiện trong vụ án các bên đương sự thống nhất: Không có.
* Các tình tiết vụ án các bên đương sự không thống nhất: Toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về quan hệ tranh chấp: Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc yêu cầu bị đơn có nghĩa vụ trả số tiền vay và lãi suất theo hợp đồng tín dụng, nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự là “Tranh chấp hợp đồng dân sự - hợp đồng tín dụng” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thẩm quyền: Tranh chấp về hợp đồng dân sự giữa các đương sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án và bị đơn đăng ký hộ khẩu thường trú tại xã M, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn anh Văn Đức V đã được tống đạt hợp lệ văn bản tố tụng nhưng vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa không có lý do nên Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự. Đồng thời, tại phiên tòa đại diện nguyên đơn xác định trong vụ này ngoài số tiền trên thì nguyên đơn không tranh chấp số tiền nào khác và trong vụ án này chỉ liên quan đến đương sự có tên trên, không liên quan đến đương sự nào khác.
Về nội dung: Tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn yêu cầu bị đơn anh Văn Đức V có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần K số tiền vay của hợp đồng tín dụng số HT00406/HĐTD-CC, ký ngày 06/10/2021.
Cụ thể, yêu cầu anh Văn Đức V trả số tiền còn nợ gốc là 17.777.778 đồng. Tiền lãi trong hạn tính từ ngày 06/11/2021 đến ngày 03/7/2022 với mức lãi 16%/năm là 2.104.110 đồng; Lãi quá hạn tính từ ngày 04/7/2022 đến ngày 28/4/2023 với mức lãi suất 24%/năm là 3.495.160 đồng; Tổng cộng vốn và lãi là 23.377.048 đồng.
Ngoài ra, nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải trả khoản lãi phát sinh theo thoả thuận trong hợp đồng do chậm thi hành án. Nguyên đơn cung cấp chứng cứ là Giấy đề nghị vay vốn trả góp của anh Văn Đức V ghi ngày 30/9/2021 và Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số HT00406/HĐTD-CC, ký ngày 06/10/2021 thể hiện anh Văn Đức V có vay tiền của Ngân hàng thương mại cổ phần K và hiện nay chưa trả khoản tiền vay như yêu cầu của nguyên đơn. Do đó, nguyên đơn yêu cầu bị đơn anh Văn Đức V trả số tiền còn nợ gốc và lãi 23.377.048 đồng là có căn cứ.
Từ những nhận định nêu trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần K. Buộc anh Văn Đức V có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần K số tiền còn nợ gốc và lãi 23.377.048 đồng.
Trong đó: Nợ gốc là 17.777.778 đồng. Tiền lãi trong hạn tính từ ngày 06/11/2021 đến ngày 03/7/2022 với mức lãi 16%/năm là 2.104.110 đồng; Lãi quá hạn tính từ ngày 04/7/2022 đến ngày 28/4/2023 với mức lãi suất 24%/năm là 3.495.160 đồng.
Tại phiên tòa, Ngân hàng thương mại cổ phần K xin rút lại yêu cầu Tòa án công nhận hợp đồng tín dụng/kiêm hợp đồng cầm cố số HT00406/HĐTD-CC, ký ngày 06/10/2021 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần K với anh Văn Đức V nên Hội đồng xét xử đình chỉ đối với yêu cầu này là phù hợp.
Tại phiên tòa, đại diện của nguyên đơn xác định ngoài lời trình bày và các chứng cứ đã nộp cho Tòa án, thì không còn chứng cứ nào khác và cũng không yêu cầu Tòa án thu thập thêm chứng cứ nào khác.
Về án phí: Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên bị đơn phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm trên tổng số tiền phải thanh toán.
Ngân hàng thương mại cổ phần K không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 173, Điều 217, Điều 218, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 280, Điều 351, Điều 357, Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự; Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
Buộc anh Văn Đức V có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần K số tiền nợ gốc và lãi 23.377.048 đồng.
Đình chỉ đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần K yêu cầu công nhận hợp đồng tín dụng/kiêm hợp đồng cầm cố số HT00406/HĐTD-CC, ký ngày 06/10/2021 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần K với anh Văn Đức V.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 28/4/2023, anh Văn Đức V còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thương mại cổ phần K thì lãi suất mà anh Văn Đức V phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần K theo quyết định của Toà án sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng thương mại cổ phần K.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Văn Đức V phải chịu 1.168.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng thương mại cổ phần K được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 515.000 đồng theo biên lai số 0011815 ngày 28/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh (Do Huỳnh Văn T nộp thay).
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TPCL; - Toà án Tỉnh; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ |