- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH QTVN tranh chấp HĐTD với Nguyễn Trí T"
- Tòa quyết gì? Căn cứ Điều 4 Luâ ̣t Thương ma ̣i (sử a đổi năm 2017);
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 155 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN LỘC TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 37/2022/KDTM-ST Ngày: 23 - 8 -2022 V/v “tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN LỘC, TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Thị Sương
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hồ Văn Tài
Ông Hồ Phi Công
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thi ̣ Châu Loan - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai: Bà Nguyễn Thi ̣ Diến – Kiểm sát viên.
Vào ngày 23 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Xuân Lộc xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 22/2022/TLST-DS ngày 17 tháng 01 năm 2022 về “Tranh chấp hợp đồng tin dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
́
33/2022/QĐXXST-DS ngày 15 tháng 7 năm 2022; Quyết đi ̣nh hoãn phiên tòa số 206/2022/QĐST-DS ngày 29/7/2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP QTVN
Địa chỉ: Tầng 1 (tầng trệt) và Tầng 2, Tòa nhà S, phường B, quận M, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V- Chức vụ: Tổng giám đốc.
Ngườ i đại diện hợp phá p của nguyên đơn:
Ông Nguyễn Hữu Đ – Chứ c vụ: Cán bộ Phòng xử lý nợ. (Có mặt)
Đi ̣a chi liên hê ̣̉
: Tầng 6, Tòa nhà P, 26 U, Phườ ng H, Quâ ̣n B, Thành phố Hồ Chi Minh. (Văn bá
̉n ủy quyền số 059403.22 ngày 07/6/2022)
- Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Trí Th, sinh năm: 1978 (Vắng mặt)
2. Bà Lo Thi ̣ L, sinh năm: 1991 (Vắng mặt)
Cùng nơi cư trú: ấp S, xã S , huyện X, tỉnh Đồng Nai.
- Ngườ i có quyền lợi và nghia vụ liên quan:
̃
Ông Lê Thành C, sinh năm 1975. (Vắng mặt)
Nơi cư trú: ấp S, xa S, huyê ̣̃
n X, tinh Đổ
̀ng Nai.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, Biên bản lấy lờ i khai, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, đại diện hợp phá p của nguyên đơn L ông Nguyễn Hữu Đ trình bày:
Ngày 21/6/2018, Ngân hàng TMCP QTVN ký với ông Nguyễn Trí Th và bà Lo Thị L theo Hợp đồng tín dụng số 0365.HĐTD.VIB630.18 với nội dung: VIB cho ông Nguyễn Trí Th và bà Lo Thị L vay số tiền 470.000.000 đồng; Mục đích vay vốn: vay mua ô tô nhãn hiệu Toyota, biển số: 60A-491.11, theo hợp đồng mua bán xe số 1618/HĐMB-BT ký ngày 07/6/2018, mục đích sử dụng đi lại cá nhân; Thời hạn vay: 84 tháng, từ ngày 22/6/2018 đến ngày 21/6/2025; Lãi suất tại thời điểm giải ngân 8.99%/năm. Lãi suất này là lãi suất ưu đãi (so với lãi suất thông thường là lãi suất cơ sở theo sản phẩm trong kỳ + biên độ 3.79%/năm) và chỉ được áp dụng trong 12 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản vay. Hết thời hạn ưu đãi nói trên, lãi suất sẽ được điều chỉnh lại 3 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm theo quy định của VIB tại thời điểm điều chỉnh cộng biên độ 4.09%năm; Hàng tháng hoàn trả tiền gốc là 5.595.000 đồng cùng với ngày thanh toán lãi, kỳ trả gốc cuối cùng là 5.615.000 đồng. Hoàn trả lãi: hoàn trả lãi hàng tháng vào ngày 30, kỳ trả lãi đầu tiên vào ngày 30/7/2018. Trả phí theo quy định của VIB từng thời kỳ.
Ngày 21/6/2018, VIB đã giải ngân cho ông Nguyễn Trí Th và bà Lo Thị L theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số 0365.KUNN.VIB630.18 với số tiền 470.000.000 đồng theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với Hợp đồng tín dụng.
Quá trình thực hiện hợp đồng ông Nguyễn Trí Th và bà Lo Thị L luôn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và lãi phát sinh. Tinh đến thá
́ng 10/2020, ông Nguyễn Trí Th và bà Lo Thị L đã thanh toán cho VIB số tiền là 259.537.781 đồng (gốc: 156.660.000 đồng, lãi: 102.877.781 đồng), sau đó không trả nợ gốc cũng như tiền lai theo thõ
̉a thuâ ̣n ta ̣i Hợp đồng tin du ̣́
ng. Vì vậy, VIB đã chuyển khoản vay thành khoản nợ quá hạn từ ngày 30/11/2020.
Tạm tính đến ngày 29/7/2022, ông Nguyễn Trí Th và bà Lo Thị L còn nợ Ngân hàng TMCP QTVN số tiền: 417.369.105 đồng (Bằng chữ: Bốn trăm mười bảy triệu ba trăm sáu mươi chín nghìn một trăm lẻ năm đồng), trong đó gồm có: Nợ gốc là: 313.340.000 đồng, nợ lãi phát sinh là: 104.029.105 đồng. Mặc dù VIB luôn đôn đốc khách hàng thanh toán dứt nợ nhưng khách hàng vẫn không thực hiện, cố tình kéo dài thời gian trả nợ cho Ngân hàng.
Tại phiên tòa, ngân hàng xác định các khoản nợ gốc, nợ lãi và yêu cầu ông Nguyễn Trí Th và bà Lo Thị L trả ngay cho Ngân hàng TMCP QTVN số tiền (tạm tính đến ngày 29/7/2022) là: 417.382.872 đồng (Bằng chữ: Bốn trăm mười bảy triệu ba trăm tám mươi hai ngàn tám trăm bảy mươi hai đồng), trong đó gồm có: Nợ gốc là: 313.340.000 đồng, nợ lãi trong hạn và quá hạn là: 104.042.872 đồng và tiếp tục tính lãi, lãi quá hạn kể từ ngày 30/7/2022 cho đến khi ông Nguyễn Trí Th và bà Lo Thị L thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo quy định tại Hợp đồng tín dụng, Khế ước nhận nợ đã ký với Ngân hàng TMCP QTVN.
Viê ̣c ông Th, bà L vay vốn theo hợp đồng tin dụ́
ng có thế chấp tài sản đảm bảo là xe ô tô Toyota, biển số 60A-491.11. Theo khoản 9.2 và 9.3 Điều 9 của Hợp đồng thế chấp số 0365.HĐTC.VIB630.18 ngày 21/6/2018 khi khách hàng vi pha ̣m trả nợ thi Ngân hà
̀ng được quyền thu giữ tài sản bảo đảm hoă ̣c ủy quyền cho bất kỳ bên thứ ba nào thu giữ và đề nghi ̣ cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ thu giữ, tiếp nhâ ̣n quyền chiếm hữu và sử dụng TSĐB mà không cần sự đồng ý của bên khách hàng, quyết đi ̣nh của tòa án hoă ̣c của cơ quan có thẩm quyền khác. Được quyền tự do ra vào khu vực nơi có TSBĐ; yêu cầu bên khách hàng hoă ̣c bên thứ ba chấm dứ t viê ̣c khai thác, sử dụng TSBĐ; trông giữ, quản lý, sử dụng cho thuê TSBĐ hoă ̣c cho phép bên thứ ba khai thác, sử dụng TSBĐ mà không cần sự đồng ý của bên B. Do vâ ̣y, ngày 15/7/2022, Ngân hàng đa tiễ ́n hành thu hồi xe ô tô trên.
- Quá trinh giải quyết vụ á n, bi ̣ đơn ông Nguyễn Tri Th trinh bà y: Năm 2018,
̀
́
̀ vợ chồng ông Th, bà L có vay của Ngân hàng trên số tiền là 470.000.000 đồng theo Hợp đồng tin dụ́
ng số 0365.HĐTD.VIB630.18 ngày 21/6/2018; Đơn đề nghi ̣ giải ngân kiêm kế ướ c nhâ ̣n nợ số 0365.KUNN.VIB630.18 ngày 21/6/2018. Tài sản thế chấp đảm bảo khoản vay là xe ô tô con nhãn hiê ̣u Toyota, biển kiểm soát 60A – 491.11; Số máy 2NRX329225; số khung RL4B29F32J5041941; đa đượ̃
c Phòng Cảnh sát giao thông Công an tinh Đổ
̀ng Nai cấp Giấy chứ ng nhâ ̣n đăng ký xe ô tô cho ông, nhưng do Ngân hàng giữ giấy tờ nên ông không nhớ ngày cấp. Mục đich vay là để
́ mua xe ô tô cha ̣y di ̣ch vụ. Thờ i ha ̣n vay là 84 tháng kể từ ngày 22/6/2018 đến ngày 21/5/2025; lãi suất ta ̣i thờ i điểm giải ngân là 8.99%/năm. Lãi suất se đượ̃
c điều chinh̉ theo hợp đồng, ông không nhớ cụ thể.
Sau khi ngân hàng giải ngân số tiền trên, ông có trả đi ̣nh kỳ hàng tháng cả tiền gốc và lãi, tuy nhiên, do đợt di ̣ch vừ a rồi công viê ̣c gă ̣p nhiều khó khăn, ông không có tiền trả hàng tháng dẫn đến vi pha ̣m hợp đồng. Tinh đế
́n nay ông trả được số tiền gốc là 156.660.000 đồng và tiền lãi 102.877.781 đồng, còn nợ số tiền gốc là 313.340.000 đồng, lãi là 104.029.105 đồng, tổng số tiền là 417.369.105 đồng.
Nay ông Th chấp nhâ ̣n trả số tiền nợ gốc là 313.340.000 đồng, tiền lãi do di ̣ch khó khăn không làm ăn được nên xin Ngân hàng miễn tiền lãi cho ông. Đối vớ i chiếc xe hiê ̣n nay Ngân hàng đa thu hỗ
̀i nên ông đề nghi ̣ Ngân hàng cho ông kiếm khách bán đển cấn trừ nợ gốc. Theo ông Th, giá tri ̣ xe là 350.000.000 đồng; ông không yêu cầu xem xét, thẩm đi ̣nh ta ̣i chỗ và đi ̣nh giá tài sản.
- Bi ̣ đơn là bà Lo Thi ̣ L trinh bà y: Bà L thống nhất vớ i lờ i trinh bà
̀y của ông Th,
̀ bà đồng ý trả số tiền nợ gốc là 313.340.000 đồng, tiền lãi là do di ̣ch khó khăn không làm ăn được nên xin Ngân hàng miễn tiền lãi cho vợ chồng ông bà.
- Ngườ i có quyền lợi và nghia vụ liên quan ông Lê Th C trinh bà y:
̃
̀
Khoảng tháng 6/2022, ông Th có nhờ ông C giữ giù m xe ô tô 60A-491.11. Ngày 15/7/2022, đa ̣i diê ̣n Ngân hàng tiến hành thu hồi xe ô tô trên, lúc này ông Th không có mă ̣t nên ông Th đa gọ̃ i điê ̣n nhờ ông C giao hộ xe trên cho Ngân hàng, do vâ ̣y, ông C đa kỹ ́ vào biên bản làm viê ̣c giao nhâ ̣n xe ô tô trên. Viê ̣c ông Th nhờ ông C giữ giù m xe không có giấy tờ gi, trong vụ̀
kiê ̣n này ông không tranh chấp, không yêu cầu độc lâ ̣p.
* Ý kiến của Viện kiểm sát tại phiên tòa:
- Về thủ tục tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án đến nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa chấp hành đúng thủ tục tố tụng theo quy định pháp luật. Nguyên đơn chấp hành đúng quyền, nghĩa vụ của mình khi tham gia tố tụng; bi ̣ đơn không chấp hành đúng quyền, nghĩa vụ của mình khi tham gia tố tụng.
- Về nội dung vụ án: căn cứ vào Điều 95 BLTTDS, khoản 2 Điều 91, Khoản 2 Điều 95, điểm a khoản 3 Điều 98 Luâ ̣t các tổ chứ c tin dụng năm 2010, đề nghị Hội
́ đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc ông Nguyễn Tri Th vá
̀ bà Lo Thi ̣ L phải trả cho Ngân hàng TMCP QTVN số tiền nợ gốc là nợ gốc là 313.340.000 đồng, nợ lãi theo quy đi ̣nh pháp luâ ̣t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục xét xử vắng mặt: Bị đơn là ông Nguyễn Tri Th, bá
̀ Lo Thi ̣ L, ông Lê Thành C có đơn xin xét xử vắng mă ̣t, căn cứ quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mă ̣t các đương sự ta ̣i phiên tòa là phù hợp.
Về quan hệ pháp luật: Ông Nguyễn Tri Th, bá
̀ Lo Thi ̣ L ký kết hợp đồng tín dụng với Ngân hàng TMCP QTVN vớ i mục đích vay tiền là để mua xe ô tô, ông Th có Giấy chứ ng nhâ ̣n đăng ký hộ kinh doanh số 47G8009394 do Phòng Tài chính và kế hoa ̣ch huyê ̣n Xuân Lộc cấp ngày 09/7/2018, ngành nghề kinh doanh là “Di ̣ch vụ cho thuê ô tô: Biển kiểm soát 60A-491.11”, đây là tranh chấp phát sinh trong hoa ̣t động kinh doanh, thương ma ̣i giữa cá nhân, tổ chứ c có đăng ký kinh doanh vớ i nhau và đều có mục đich lợ́
i nhuâ ̣n. Do đó, xác đi ̣nh quan hê ̣ pháp luâ ̣t là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn có nơi cư trú tại huyện Xuân Lộc, các bên tranh chấp hợp đồng tin dụ́
ng, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Xuân Lộc theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luâ ̣t Tố tụng dân sự.
Về yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn nhâ ̣n thấy:
Căn cứ Hợp đồng tín dụng số 0365.HĐTD.VIB630.18 thi ông Nguyễn Trì
́ Th, bà Lo Thi ̣ L vay của Ngân hàng số tiền 470.000.000 đồng (Bốn trăm bảy mươi triê ̣u đồng). Mục đích vay vốn: vay mua ô tô nhãn hiệu Toyota, biển số: 60A-491.11, theo hợp đồng mua bán xe số 1618/HĐMB-BT ký ngày 07/6/2018, mục đích sử dụng đi lại cá nhân; Thời hạn vay: 84 tháng, từ ngày 22/6/2018 đến ngày 21/6/2025; Lãi suất tại thời điểm giải ngân 8.99%/năm. Lãi suất này là lãi suất ưu đãi (so với lãi suất thông thường là lãi suất cơ sở theo sản phẩm trong kỳ + biên độ 3.79%/năm) và chỉ được áp dụng trong 12 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản vay. Hết thời hạn ưu đãi nói trên, lãi suất sẽ được điều chỉnh lại 3 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm theo quy định của VIB tại thời điểm điều chỉnh cộng biên độ 4.09%năm; Hàng tháng hoàn trả tiền gốc là 5.595.000 đồng cùng với ngày thanh toán lãi, kỳ trả gốc cuối cùng là 5.615.000 đồng. Hoàn trả lãi: hoàn trả lãi hàng tháng vào ngày 30, kỳ trả lãi đầu tiên vào ngày 30/7/2018. Trả phí theo quy định của VIB từng thời kỳ. Ngày 21/6/2018, VIB đã giải ngân cho ông Nguyễn Trí Th và bà Lo Thị Là theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số 0365.KUNN.VIB630.18 với số tiền 470.000.000 đồng. Theo Hợp đồng thế chấp phương tiê ̣n vâ ̣n tải số 0365.HĐTC.VIB630.18 ngày 21/6/2018, để đảm bảo khoản vay trên, ông Th, bà L thế chấp tài sản là 01 xe ô tô con nhãn hiê ̣u Toyota, biển kiểm soát 60A – 491.11; Số máy 2NRX329225; số khung RL4B29F32J5041941; đã được Phòng Cảnh sát giao thông Công an tinh Đổ
̀ng Nai cấp Giấy chứ ng nhâ ̣n đăng ký xe ô tô ngày 14/6/2018 cho ông Nguyễn Tri Th.́
Theo Bảng li ̣ch sử thanh toán và bảng tinh lá
̃i ngày 29/7/2022 đối với khách hàng Nguyễn Tri Th, Lo Thi ̣́
L, tính đến tháng 10/2020, ông Th, bà L đa thanh toã
́n cho Ngân hàng được tổng số tiền nợ gốc là 156.660.000 đồng, tiền lãi là 102.877.781 đồng, hiê ̣n còn nợ Ngân hàng số tiền gốc là 313.340.000 đồng. Ông Th, bà L thừ a nhâ ̣n viê ̣c ký kết hợp đồng tin dụ́
ng như trên và viê ̣c vay số tiền 470.000.000 đồng của Ngân hàng; sau khi vay, thờ i gian đầu ông bà có trả nợ gốc và lãi theo đi ̣nh kỳ đầy đủ như ngân hàng trinh bà
̀y, tuy nhiên, do di ̣ch bê ̣nh Covid – 19 kéo dài, viê ̣c kinh doanh di ̣ch vụ cho thuê xe ô tô gă ̣p khó khăn nên ông bà không tiếp tục trả nợ được, do đó, ông bà đồng ý trả số tiền nợ gốc theo yêu cầu của Ngân hàng, còn về tiền lãi xin Ngân hàng miễn cho ông bà.
Sau khi xem xét yêu cầu khởi kiện, thấy việc tính dư nợ gốc còn lại, viê ̣c chuyển toàn bộ khoản vay sang nợ quá ha ̣n, viê ̣c tinh lãi trong ha ̣n (12.89%) và lãi quá
́
ha ̣n (19.34%) của ngân hàng là phù hợp với những điều khoản thỏa thuận về lãi suất trong Hợp đồng tín dụng và Đơn đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ. Do vậy, có đủ căn cứ xác nhận ông Th, bà L còn nợ ngân hàng số tiền gốc là 313.340.000 đồng; tiền nợ lãi ta ̣m tinh đế
́n ngày 29/7/2022 cụ thể như sau:
+ Tiền lãi trong hạn từ ngày 31/10/2020 đến ngày 30/11/2020 là: 313.340.000 đồng x 12.89% x 31/365 = 3.430.343 đồng.
+ Tiền lãi quá hạn từ ngày 01/12/2020 đến ngày 29/7/2022 là 313.340.000 đồng x 19.34% x 606/365 =100.612.529 đồng.
Trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản tiền đã vay cho ngân hàng, ông Th, bà L đã không thực hiện trả gốc và lãi đúng theo nội dung các bên bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, nên ông bà đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Do đó, căn cứ vào Điều 4 Hợp đồng tín dụng được ký kết giữa các bên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của ngân hàng về việc yêu cầu ông Th, bà L thanh toán trước hạn toàn bộ số tiền dư nợ gốc và nợ lãi nêu trên, cụ thể buộc ông Th, bà L phải trả cho ngân hàng nợ gốc là 313.340.000 đồng, tiền lãi ta ̣m tinh đế
́n ngày 29/7/2022 gồ m: lãi trong hạn 3.430.343 đồng, lãi quá hạn là 100.612.529 đồng, tổng số tiền là 417.382.872 đồng (Bằng chữ: Bốn trăm mười bảy triệu ba trăm tám mươi hai ngàn tám trăm bảy mươi hai đồng) và tiền lãi, lãi quá ha ̣n phát sinh kể từ ngày 30/7/2022 cho đến khi thanh toán xong theo mứ c lãi suất thỏa thuâ ̣n trong Hợp đồng tin dụ́
ng, Khế ướ c nhâ ̣n nợ.
Ông Th, bà L cho rằng do di ̣ch bê ̣nh Covid – 19 kéo dài, viê ̣c kinh doanh di ̣ch vụ cho thuê xe ô tô gă ̣p khó khăn nên ông bà không tiếp tục trả nợ được và xin ngân hàng giảm tiền lãi. Xét thấy thờ i ha ̣n vi pha ̣m nghia vụ̃
trả nợ của ông bà bắt đầu từ tháng 10/2020, thờ i điểm này di ̣ch bê ̣nh Covid – 19 chưa bùng phát ta ̣i đi ̣a phương, viê ̣c kinh doanh chưa bi ̣ ảnh hưở ng nă ̣ng nề, viê ̣c tự ý ngừ ng trả nợ gốc và tiền lãi bi ̣ đơn cũng không thông báo trướ c cho Ngân hàng, do đó, không chấp nhâ ̣n yêu cầu của bi ̣ đơn về viê ̣c miễn giảm tiền lãi.
Nghĩa vụ trả nợ của ông Nguyễn Tri Th vá
̀ bà Lo Thi ̣ L được bảo đảm bằng tài sản thế chấp là 01 xe ô tô con nhãn hiê ̣u Toyota, biển kiểm soát 60A – 491.11; Số máy 2NRX329225; số khung RL4B29F32J5041941; đa đượ̃
c Phòng Cảnh sát giao thông Công an tinh Đổ
̀ng Nai cấp Giấy chứ ng nhâ ̣n đăng ký xe ô tô ngày 14/6/2018 cho ông Nguyễn Tri Th (theo Hợ́
p đồng thế chấp phương tiê ̣n vâ ̣n tải số 0365.HĐTC.VIB630.18 ngày 21/6/2018). Ta ̣i Biên bản xem xét, thẩm đi ̣nh ta ̣i chỗ ngày 12/8/2022 thể hiê ̣n, tài sản trên hiê ̣n ngân hàng đang thu giữ, quản lý ta ̣i Bãi xe Sao vàng, phườ ng Hiê ̣p Binh Phườ
́ c, thành phố Thủ Đứ c, Thành phố Hồ Chi Minh.́
Đối vớ i viê ̣c ông Lê Thành C giao xe ô tô biển kiểm soát 60A-491.11 cho Ngân hàng vào ngày 15/7/2022 để thu hồi nợ. Viê ̣c Ngân hàng thu hồi xe ô tô trên ông Th, bà L đều biết và đồng ý để ông C giao xe cho Ngân hàng, các bên không khiếu na ̣i hay tranh chấp gi. Trong vụ̀
kiê ̣n này ông C không yêu cầu độc lâ ̣p nên không xem xét giải quyết.
Về chi phí tố tụng: Ngày 12/8/2022, Ngân hàng đa nô ̣̃ p ta ̣m ứ ng số tiền 4.000.000 đồng chi phi xem xét, thẩm đi ̣nh ta ̣i chỗ (go ̣i tắt là chi phi tố tu ̣ng).
́
́ Yêu cầu khở i kiê ̣n của Ngân hàng được chấp nhâ ̣n nên bi ̣ đơn ông Nguyễn Tri ́ Th và bà Lo Thi ̣ L phải phải chi ̣u toàn bộ tiền chi phi tố ́ tụng, do đó, ông Th, bà L có nghia vụ thanh toán la ̣i cho Ngân hàng số tiền là 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng).
̃
Về án phí: Yêu cầu khởi kiện của ngân hàng được chấp nhận, nên ông Nguyễn Tri Th, bá
̀ Lo Thi ̣ L phải chịu án phí kinh doanh thương ma ̣i sơ thẩm có giá ngạch đối với số tiền phải thanh toán cho ngân hàng là 20.695.314 đồng (Hai mươi triệu sá u trăm chin mươi lăm ngà n ba trăm mườ i bốn đồng) (20.000.000 đồng +
́ 17.382.872 đồng x 4%).
Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuân Lộc phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử, nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 30, Điều 35, Điều 39, Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 4 Luâ ̣t Thương ma ̣i (sử a đổi năm 2017);
- Căn cứ các Điều 90, 91, 95 và Điều 98 Luâ ̣t Các tổ chứ c tin dụng;
́
- Căn cứ Nghi ̣ quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhâ ̣n toàn bộ yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần QTVN đối vớ i bi ̣ đơn là ông Nguyễn Tri Th vá
̀ bà Lo Thi ̣ L về viê ̣c “Tranh chấp hợp đồng tin dụ́
ng”.
Buộc ông Nguyễn Tri Th vá
̀ bà Lo Thi ̣ L phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần QTVN số tiền nợ gốc là 313.340.000 đồng, nợ lãi ta ̣m tinh đế
́n ngày 29/7/2022 gồm: lãi trong hạn là 3.430.343 đồng, lãi quá hạn là 100.612.529 đồng, tổng số tiền là 417.382.872 đồng (Bằng chữ: Bốn trăm mười bảy triệu ba trăm tám mươi hai ngàn tám trăm bảy mươi hai đồng) và tiền lãi, lãi quá ha ̣n phát sinh kể từ ngày 30/7/2022 cho đến khi thanh toán xong theo mứ c lãi suất thỏa thuâ ̣n trong Hợp đồng tin dụ́
ng, Khế ướ c nhâ ̣n nợ.
Nghĩa vụ trả nợ của ông Nguyễn Tri Th vá
̀ bà Lo Thi ̣ L được bảo đảm bằng tài sản thế chấp là 01 xe ô tô con nhãn hiê ̣u Toyota, biển kiểm soát 60A – 491.11; Số máy 2NRX329225; số khung RL4B29F32J5041941; được Phòng Cảnh sát giao thông Công an tinh Đổ
̀ng Nai cấp Giấy chứ ng nhâ ̣n đăng ký xe ô tô ngày 14/6/2018 cho ông Nguyễn Tri Th, theo Hợ́
p đồng thế chấp phương tiê ̣n vâ ̣n tải số 0365.HĐTC.VIB630.18 ngày 21/6/2018 giữa ông Nguyễn Tri Th, bá
̀ Lo Thi ̣ L và Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Viê ̣t Nam.
2. Về chi phi tố ́ tụng: Căn cứ Điều 155, 156; 157; 163; 164; 165 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Buộc ông Nguyễn Tri Th, bá
̀ Lo Thi ̣ L phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Viê ̣t Nam số tiền là 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) chi phi xem xét,
́ thẩm đi ̣nh ta ̣i chỗ.
3. Về án phí: Ông Nguyễn Tri Th, bá
̀ Lo Thi ̣ L phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 20.695.314 đồng (Hai mươi triệu sá u trăm chin mươi lăm ngà n ba trăm mườ i bốn
́
đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần QTVN số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.302.581 đồng (Tá m triệu ba trăm lẻ hai ngà n năm trăm tá m mươi mốt đồng) theo biên lai thu số 0006091 ngày 04 tháng 01 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuân Lộc.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong thờ i ha ̣n 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bi ̣ đơn, ngườ i có quyền lợi và nghia vụ̃
liên quan được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhâ ̣n được bản án hoă ̣c bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND tỉnh Đồng Nai; - VKSND huyện Xuân Lộc; - Chi cục THADS huyện Xuân Lộc; - Các đương sự; - Hồ sơ; - Án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Hồ Thi ̣ Sương |