vanban.org

Bản án 37/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Đỗ Thị Thanh T được ly hôn ông Điểm Đình P.

2/ Về con chung: giao 02 con chung là Điểm Ngọc Tường V sinh ngày 10/10/2014 và Điểm Minh L sinh ngày 07/9/2017 cho bà Đỗ Thị Thanh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến tuổi trưởng thành. Bà Đỗ Thị Thanh T không yêu cầu ông Điểm Đình P cấp dưỡng nuôi con. Ông Điểm Đình P đượ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Đỗ Thị Thanh T được ly hôn ông Điểm Đình P.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. T
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 37/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 19/5/2022
V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đào Dương Thị Phương Dung

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Lý

Ông Nguyễn Văn Bạn

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Hồng Phương Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố T

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố T tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Giỏi Mạnh Phi - Kiểm sát viên

Hôm nay, ngày 19 tháng 5 năm 2022 tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố T mở phiên tòa công khai để xét xử sơ thẩm vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 37/2022/TLST-HNGĐ ngày 05/01/2022 về việc “Ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 27/2022/QĐST-HNGĐ ngày 25/4/2022, quyết định hoãn phiên tòa số 03/2022/QĐST-HNGĐ ngày 11/5/2022 giữa các đương sự sau:

1. Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Thanh T - Sinh năm 1988

Địa chỉ: 10 đường B, phường T, thành phố T. (Có đơn xin vắng mặt)

2. Bị đơn: Ông Điểm Đình P - Sinh năm 1982

Địa chỉ: 10 đường B, phường T, thành phố T. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn bà Đỗ Thị Thanh T trình bày tại đơn khởi kiện, bản tự khai và biên bản hòa giải: Tôi và anh Điểm Đình P kết hôn năm 2013, có đăng ký kết hôn. Nay tôi xin ly hôn với anh P vì vợ chồng mâu thuẫn, không hạnh phúc. Suốt bao năm nay anh P không phụ giúp tôi về kinh tế mà còn gây nợ nần cho tôi phải trả, hết món nợ này đến món nợ khác. Tôi hỏi vì sao nợ thì anh không nói. Từ khi tôi nộp đơn ly hôn và Tòa án cho về nhà để vợ chồng nói chuyện hòa giải nhưng từ Tết đến giờ chúng tôi cũng không nói chuyện. Anh P cứ nói đi làm nhưng cũng không thấy đưa tiền cho tôi nuôi con. Khi về nhà thì anh suốt ngày ngồi bấm điện thoại, không nói chuyện, không quan tâm vợ con. Cơm nước có mẹ nấu dọn lên cho ăn nên anh không phải lo gì cả. Mới gần đây lại có người đến nhà đòi nợ mà tôi không biết anh vay nợ để làm gì. Tôi không thể tiếp tục chung sống với người chồng vô trách nhiệm như vậy nên xin ly hôn.

Tôi và anh P có 02 con chung là Điểm Ngọc Tường V sinh ngày 10/10/2014 và Điểm Minh L sinh ngày 07/9/2017. Tôi xin nuôi 02 con và không yêu cầu anh P cấp dưỡng.

Tài sản chung và nợ chung chúng tôi tự giải quyết.

Bị đơn ông Điểm Đình P trình bày tại đơn khởi kiện, bản tự khai và biên bản hòa giải: Tôi và cô Đỗ Thị Thanh T kết hôn năm 2013, có đăng ký kết hôn. Nay cô T xin ly hôn tôi không đồng ý. Tôi thừa nhận có gây nợ nần nhưng không đồng ý ly hôn. Tôi muốn Tòa cho tôi thời gian để hòa giải.

Tôi và cô T có 02 con chung là Điểm Ngọc Tường V sinh ngày 10/10/2014 và Điểm Minh L sinh ngày 07/9/2017. Vì tôi không đồng ý ly hôn nên không có ý kiến về con chung.

Tài sản chung và nợ chung chúng tôi tự giải quyết.

Tại phiên toà đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố T phát biểu quan điểm: chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn. Giao con chung cho nguyên đơn nuôi dưỡng. Về tài sản chung, không xem xét do đương sự không yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:

* Về thủ tục tố tụng:

- Việc bà Đỗ Thị Thanh T khởi kiện yêu cầu được giải quyết ly hôn với ông Điểm Đình P, xét yêu cầu khởi kiện của bà T là hoàn toàn đúng pháp luật nên chấp nhận và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố T. Bà T có đơn xin xét xử vắng mặt.

- Ông Điểm Đình P đã được Tòa triệu tập đến Toà án giải quyết việc ly hôn nhưng ông P cố tình không đến, tuy nhiên Toà án đã tiến hành các thủ tục tống đạt theo đúng quy định của pháp luật. Tại phiên toà hôm nay ông P lại vắng mặt, đây là lần thứ hai nên căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt ông Điểm Đình P và bà Đỗ Thị Thanh T.

* Về nội dung vụ án: Bà Đỗ Thị Thanh T và ông Điểm Đình P tự nguyện kết hôn được Ủy ban nhân dân phường T– thành phố T – tỉnh H cấp giấy chứng nhận kết hôn số 143 ngày 02/12/2013. Đây là hôn nhân hợp pháp.

Hội đồng xét xử xét thấy: Trong quá trình chung sống, cuộc sống hôn nhân của bà Đỗ Thị Thanh T và ông Điểm Đình P không hạnh phúc, ông P không có trách nhiệm với vợ con, không chia sẻ, không quan tâm đến gia đình, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được, do đó cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà T.

- Về con chung: Bà Đỗ Thị Thanh T và ông Điểm Đình P có 02 con chung là Điểm Ngọc Tường V sinh ngày 10/10/2014 và Điểm Minh L sinh ngày 07/9/2017. Bà T có nguyện vọng muốn nuôi 02 con và không yêu cầu ông P cấp dưỡng. Cháu V có nguyện vọng muốn sống với mẹ. Hội đồng xét xử xét thấy nên chấp nhận yêu cầu của bà T. Giao 02 con chung cho bà T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình

- Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu do đó Hội đồng xét xử không xem xét, nếu sau này các đương sự có đơn yêu cầu sẽ được giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác.

- Về án phí: Bà Đỗ Thị Thanh T phải nộp án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 235, Điều 264, Điều 267 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

- Căn cứ vào Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu , nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1/ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Đỗ Thị Thanh T được ly hôn ông Điểm Đình P.

2/ Về con chung: giao 02 con chung là Điểm Ngọc Tường V sinh ngày 10/10/2014 và Điểm Minh L sinh ngày 07/9/2017 cho bà Đỗ Thị Thanh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến tuổi trưởng thành. Bà Đỗ Thị Thanh T không yêu cầu ông Điểm Đình P cấp dưỡng nuôi con.

Ông Điểm Đình P được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở. Đồng thời ông P có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết bà T, ông P có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con cũng như cấp dưỡng nuôi con.

3/ Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét, nếu sau này các đương sự có đơn yêu cầu thì sẽ được giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác.

4/ Về án phí: Bà Đỗ Thị Thanh T phải nộp 300.000đ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng bà T đã nộp 300.000đ tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2021/0000951 ngày 05/01/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố T, bà Đỗ Thị Thanh T đã nộp đủ án phí HNGĐ-ST.

Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ