- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ông Nguyễn Đệ N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUYÊN MỘC TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 37/2022/HNGĐ-ST Ngày: 22 - 4 - 2022 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN X, TỈNH Y
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bành Thị Thu Hà
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Nga
Bà Đoàn Thị Mến
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lệ Hằng- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Xuyên Mộc.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện X, tỉnh Y tham gia phiên toà: Ông Vũ Đình Rư- Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 4 năm 2022 tại Tòa án nhân dân huyện Xuyên Mộc xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 52/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2022 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 29/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đệ N, sinh năm: 1990 (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp P, xã H, huyện X, tỉnh Y
2. Bị đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm: 1992 (Vắng mặt)
Nơi cư trú cuối cùng: Ấp A, xã B, huyện X, tỉnh Y.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 11 - 02 - 2022, bản khai, nguyên đơn Ông Nguyễn Đệ N trình bày:
- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Đệ N và bà Lê Thị H đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 16/12/2015 tại Uỷ ban nhân dân xã B, huyện X. Hôn nhân trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, không ai mai mối, ép buộc. Sau khi kết hôn, ông N và bà H sống với nhau được một thời gian ngắn thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vả nhau. Từ tháng 9/2016 bà H bỏ nhà đi cho đến nay không có tin tức gì. Ông N đã tìm bà H nhiều nơi, đồng thời đề nghị Tòa án nhân dân huyện Xuyên Mộc áp dụng các biện pháp tìm kiếm theo quy định của pháp luật nhưng đều không có kết quả. Ngày 29/10/2021, Tòa án nhân dân huyện X đã tuyên bố bà Lê Thị H mất tích. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên ông N yêu cầu được ly hôn với bà Lê Thị H.
- Về con chung: Ông Nguyễn Đệ N và bà Lê Thị H không có con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Đệ N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn bà Lê Thị H đã được Tòa án nhân dân huyện Xuyên Mộc tuyên bố mất tích theo Quyết định số 08/2021/QĐST-VDS ngày 29/10/2021.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuyên Mộc tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán và Hội đồng xét xử: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng trong quá trình thụ lý và giải quyết vụ án.
Việc tuân theo pháp luật của các đương sự: Ông Nguyễn Đệ N tuân thủ đúng các quy định tại Điều 70, 71 BLTTDS và có đơn xin xét xử vắng mặt hợp lệ. Bà Lê Thị H đã được Tòa án nhân dân huyện Xuyên Mộc tuyên bố mất tích theo Quyết định số 08/2021/QĐST-VDS ngày 29/10/2021. Đề nghị HĐXX căn cứ Điều 227, 228 BLTTDS xét xử vắng mặt ông N và bà H.
Về nội dung vụ án: Về hôn nhân, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 56 Luật HNGĐ, khoản 2 Điều 68 Bộ luật Dân sự chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Ông Nguyễn Đệ N được ly hôn với bà Lê Thị H. Về con chung, không có. Về tài sản chung và nợ chung, Ông Nguyễn Đệ N không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn Ông Nguyễn Đệ N vắng mặt nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn bà Lê Thị H đã bị Tòa án tuyên bố mất tích. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thẩm quyền: Xét yêu cầu của nguyên đơn, xác định được quan hệ pháp luật là ly hôn; bị đơn cư trú tại huyện Xuyên Mộc nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Xuyên Mộc quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đệ N và bà Lê Thị H đăng ký kết hôn vào ngày 16/12/2015 tại Uỷ ban nhân dân xã B, huyện X, hôn nhân trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa ông N và bà H là hợp pháp.
Quá trình chung sống, nguyên nhân mâu thuẫn theo ông N do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vả nhau, cuộc sống chung không có hạnh phúc. Từ cuối năm 2016 đến nay bà H đã bỏ nhà đi. Ngày 29/10/2021 Tòa án nhân dân huyện Xuyên Mộc tuyên bố bà Lê Thị H mất tích theo Quyết định số 08/2021/QĐST-VDS đã có hiệu lực pháp luật. Như vậy, có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông N đối với bà H theo khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, khoản 2 Điều 68 Bộ luật Dân sự.
- Về con chung: Ông Nguyễn Đệ N và bà Lê Thị H không có con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Đệ N không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Ông Nguyễn Đệ N phải chịu án phí HNGĐ-ST là 300.000 đồng
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Khoản 2 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Khoàn 2 Điều 68 Bộ luật dân sự;
- Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm thu, nộp và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ông Nguyễn Đệ N.
Ông Nguyễn Đệ N được ly hôn với bà Lê Thị H.
2. Về con chung: Không có.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét.
4. Về án phí: Ông Nguyễn Đệ N phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà ông N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010840 ngày 03/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện X, tỉnh Y. Ông N đã nộp đủ án phí.
5. Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày, nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu xét xử phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuyên Mộc; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuyên Mộc; - Đương sự; - Lưu Hồ sơ, Văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Đã ký) Bành Thị Thu Hà |