vanban.org

Bản án 37/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của gân hàng Thương mại Cổ phần X đối với ng Đỗ P về tranh ch p h p đ ng s d ng th tín d ng.

Buộc ng Đỗ P phải có nghĩa v thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần X (do gân hàng Thương mại Cổ phần X, Chi nhánh Quận G - Thành phố H Chí Minh nhận theo h p đ ng đã ký kết) số tiền gốc, lãi, phí tính đến ngày 07 tháng 3 năm 2022 là 52.562.449 đ ng ( ăm mươi hai triệu năm trăm sáu mươi hai ngh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "hợp đông tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của gân hàng Thương mại Cổ phần X đối với ng Đỗ P về tranh ch p h p đ ng s d ng th tín d ng.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố t ng dân s; Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân s; Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân s
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH LỢI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 37/2022/DS-ST
Ngày: 12 – 5 – 2022.
V/v Tranh ch p h p đ ng
s d ng th tín d ng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LỢI, TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà g Trang Thảo

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Văn Sáu

2. Ông Đào Văn Vĩnh

- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh gọc hiều, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vĩnh L i, tỉnh Bạc Liêu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Bà Trịnh Thị Mỹ Tiên- Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 5 năm 2022, tại tr sở Tòa án nhân dân huyện Vĩnh L i xét x sơ thẩm c ng khai v án dân s th lý số 156/2021/TLST –DS ngày 15 tháng 11 năm 2021 về “tranh ch p h p đ ng s d ng th tín d ng”, theo Quyết định đưa v án ra xét x số 26A/2022/QĐXXST-DS ngày 16 tháng 3 năm 2022 giữa các đương s :

1. guyên đơn:

Ngân hàng Thương mại Cổ phần X.

Địa chỉ tr sở chính: A, Phường B, Quận C, Thành phố H Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của Ngân hàng Thương mại Cổ phần X: Ông H, sinh năm 1968; chức v : Tổ trưởng Phòng Khách hàng cá nhân - gân hàng Thương mại Cổ phần X Chi nhánh Quận M; địa chỉ: Phường N, Quận M, Thành phố H Chí Minh, (theo các văn bản ủy quyền số 285/2018/EIB/UQ-TGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2018 và số 13/2020/ EIBQ4/UQ-GĐ ngày 06 tháng 10 năm 2020), (vắng mặt).

2. Bị đơn: Ông Đỗ P, sinh năm 1985 (vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện V, tỉnh Bạc Liêu.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại Đơn khởi kiện ngày 06 tháng 10 năm 2020 và lời khai tại Tòa án, nguyên đơn gân hàng Thương mại Cổ phần X, người đại diện h p pháp theo ủy quyền của Ngân hàng là ông H trình bày:

Vào ngày 03/10/2013, ông P có ký Gi y đề nghị phát hành kiêm h p đ ng s d ng th quốc tế với gân hàng Thương mại Cổ phần X Chi nhánh Quận M -Thành phố H Chí Minh, hạn mức tín d ng là 20.000.000 đ ng, hạn mức rút tiền mặt 4.000.000 đ ng; thời hạn s d ng th 03 năm.

Trong quá trình s d ng th , t ngày kích hoạt th là ngày 08/10/2013 ông P đã rút số tiền 34.155.968 đ ng. Đến ngày 06/8/2016, ông P đã thanh toán số tiền 40.651.618 đ ng, trong đó tiền gốc đã trả 28.530.429 đ ng, lãi (phí tài chính) là 9.741.300 đ ng, phí trễ hạn 439.889 đ ng và phí thường niên, SMS (tin nhắn) là 1.940.000 đ ng. Hiện ông P còn n tiền gốc 5.625.539 đ ng. Tính đến ngày 07/3/2022, ông P còn n lãi là 18.880.591 đ ng, phí trễ hạn thanh toán là 25.585.317 đ ng, phí vư t hạn mức là 2.471.002 đ ng.

Nay gân hàng yêu cầu ông P thanh toán tiền n gốc, lãi và phí tính đến ngày 07/3/2022 là 52.562.449 đ ng, trong đó n gốc 5.625.539 đ ng, n lãi 18.880.591 đ ng, phí vư t hạn mức 2.471.002 đ ng, phí trễ hạn 25.585.317 đ ng; và tiền lãi, phí phát sinh t ngày 08/3/2022 đến khi thanh toán xong n theo mức lãi su t quy định tại h p đ ng.

Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, bị đơn ông Đỗ P t khi Tòa án th lý v án đến khi mở phiên tòa xét x , ông P đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ nhưng kh ng đến Tòa án để trình bày ý kiến, Tòa án có đến nhà ông P nhưng kh ng l y lời khai đư c do kh ng có ở nhà nên Tòa án kh ng có lời khai của ông P.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh L i, tỉnh Bạc Liêu trình bày việc tuân theo pháp luật của Tòa án: T khi th lý cho đến phiên tòa xét x sơ thẩm, Tòa án đã th c hiện đúng quy định của Bộ luật Tố t ng dân s . guyên đơn đã th c hiện đầy đủ quyền và nghĩa v tố t ng đư c quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật Tố t ng dân s ; bị đơn chưa th c hiện đầy đủ các quyền và nghĩa v tố t ng đư c quy định tại các Điều 70, 72 Bộ luật Tố t ng dân s .

Về nội dung: Đề nghị Hội đ ng xét x , ch p nhận yêu cầu khởi kiện của gân hàng Thương mại Cổ phần X, buộc ông P phải có nghĩa v thanh toán cho gân hàng số tiền gốc 5.625.539 đ ng, n lãi quá hạn tính đến ngày 07/3/2022 là 18.880.591 đ ng, phí vư t hạn mức 2.471.002 đ ng, phí trễ hạn 25.585.317 đ ng; tổng cộng gốc, lãi và phí là 52.562.449 đ ng; và tiền lãi quá hạn, phí phát sinh t ngày 08/3/2022 đến khi thanh toán xong n theo mức lãi su t quy định tại h p đ ng. Về án phí, ông P phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thẩm quyền: Ngân hàng Thương mại Cổ phần X nộp đơn khởi kiện đến Tòa án yêu cầu ông Đỗ P thanh toán tiền n cho gân hàng là tranh ch p về h p đ ng theo quy định khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố t ng dân s . Căn cứ vào Gi y đề nghị phát hành kiêm h p đ ng s d ng th quốc tế thể hiện nơi làm việc của ông P tại C ng ty Trách nhiệm Hữu hạn T, địa chỉ, Phường R, Quận G, Thành phố H Chí Minh; nơi đăng ký thường trú của ông P tại p T, xã L, huyện Vĩnh L i, tỉnh Bạc Liêu. Vào ngày 02/11/2020, Tòa án nhân dân Quận G, Thành phố H Chí Minh th lý v án. Tại biên bản làm việc ngày 07/12/2020, ng Lê X là Giám đốc C ng ty Trách nhiệm Hữu hạn T xác định ông P kh ng làm việc tại C ng ty. Do đó, Tòa án nhân dân Quận G, Thành phố H Chí Minh chuyển h sơ v án cho Tòa án nhân dân huyện Vĩnh L i để giải quyết theo Quyết định chuyển h sơ v án số 206/2021/QĐST-DS ngày 30/3/2021. Căn cứ vào Biên bản xác minh ngày 16/12/2021, Công an xã L, huyện V xác định ông P vẫn đăng ký thường trú tại p T, xã L, huyện V, tỉnh Bạc Liêu, kh ng có th ng tin chuyển khẩu đi nơi khác. Do vậy, việc ông P thay đổi địa chỉ mà kh ng thông báo địa chỉ mới cho gân hàng Thương mại Cổ phần X c ng như chính quyền địa phương là nhằm m c đích che gi u địa chỉ, trốn tránh nghĩa v đối với người khởi kiện, Tòa án tiến hành th lý và giải quyết v án theo thủ t c chung quy định tại điểm e khoản 1 Điều 192 của Bộ luật Tố t ng dân s . Do ông P có địa chỉ p T, xã L, huyện V, tỉnh Bạc Liêu nên Tòa án nhân dân huyện Vĩnh L i th lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng dân s .

Về thời hiệu khởi kiện: Ông P ký H p đ ng s d ng th quốc tế với Ngân hàng Thương mại Cổ phần X Chi nhánh Quận M -Thành phố H Chí Minh vào ngày 03/10/2013, thời hạn s d ng th 03 năm nên đến ngày 03/10/2016 là hết thời hạn thanh toán h p đ ng. hưng đến ngày 08/10/2020, gân hàng mới nộp đơn khởi kiện là hết thời hiệu 03 năm theo quy định Điều 429 Bộ luật Dân s . Căn cứ khoản 2 Điều 184 Bộ luật Tố t ng dân s quy định: “Tòa án chỉ áp dụng quy định về thời hiệu theo yêu cầu áp dụng thời hiệu của một bên hoặc các bên với điều kiện yêu cầu này phải được đưa ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ việc”. Th y rằng, t khi th lý v án đến khi xét x , ông P kh ng có ý kiến về thời hiệu khởi kiện nên ông P đã t bỏ quyền yêu cầu áp d ng thời hiệu khởi kiện. Do vậy, Hội đ ng xét x kh ng áp d ng thời hiệu khởi kiện để giải quyết v án.

Về tố t ng: Ông H là người đại diện h p pháp theo ủy quyền của gân hàng Thương mại Cổ phần X có đơn xin xét x vắng mặt; bị đơn ng Đỗ P đã đư c tống đạt h p lệ các văn bản tố t ng, quyết định đưa v án ra xét x , quyết định hoãn, gi y triệu tập của Tòa án nhưng ông P vắng mặt kh ng rõ lý do. Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố t ng dân s , Hội đ ng xét x tiến hành xét x vắng mặt ông Thông và ông P.

Về nội dung: Tại Gi y đề nghị phát hành kiêm h p đ ng s d ng th quốc tế ngày 03 tháng 10 năm 2013 giữa ông P với Ngân hàng Thương mại Cổ phần X Chi nhánh Quận M -Thành phố H Chí Minh, thể hiện hạn mức tín d ng gân hàng đ ng ý phê duyệt là 20.000.000 đ ng.

Tại khoản 3 Điều 6 và khoản 2 Điều 22 của Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ thẻ ban hành kèm theo Quyết số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/5/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định như sau: “Tổ chức phát hành th , tổ chức thanh toán th phải c ng bố các loại phí và mức phí cho bên phải trả phí trước khi bên phải trả phí s d ng dịch v ”, và quy định về nghĩa vụ của chủ thẻ như sau: “Thanh toán đầy đủ, đúng hạn cho tổ chức phát hành th các khoản phí, tiền vay và lãi phát sinh t việc s d ng th theo đúng thoả thuận tại h p đ ng s d ng th ”.

Theo Bản thỏa thuận s d ng th tín d ng quốc tế k m theo Gi y đề nghị phát hành kiêm h p đ ng s d ng th quốc tế, tại tiểu m c (i) m c 2.1 Điều 2 quy định trách nhiệm của chủ thể: “Ch p nhận các giao dịch th đã th c hiện và thanh toán đúng hạn, đầy đủ toàn bộ số dư n đư c chỉ định trong sao kê ngay cả đối với các trường h p vì lý do nào đó mà Eximbank kh ng thể g i sao kê đến cho chủ th ” .

Đối chiếu theo Bảng tóm tắt sao kê chi tiết giao dịch của ông P có số th VC633509 là tài liệu chứng cứ do gân hàng cung c p, thể hiện tính đến ngày 07/3/2022, số tiền ông P th c hiện giao dịch là 34.155.968 đ ng, đã thanh toán 28.530.429 đ ng, còn n tiền gốc 5.625.539 đ ng. Xét th y, ông P vi phạm nghĩa v thanh toán n cho gân hàng nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông P trả n gốc số tiền 5.625.539 đ ng là có căn cứ nên Hội đ ng xét x ch p nhận.

Đối với yêu cầu số tiền lãi và phí của gân hàng Thương mại Cổ phần X;

Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 91 của Luật các Tổ chức tín dụng quy định về lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng như sau: Tổ chức tín d ng đư c quyền n định và phải niêm yết c ng khai mức lãi su t huy động vốn, mức phí cung ứng dịch v trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín d ng. Tổ chức tín d ng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi su t, phí c p tín d ng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín d ng theo quy định của pháp luật.

Căn cứ vào Bản thỏa thuận s d ng th tín d ng quốc tế k m theo Gi y đề nghị phát hành kiêm h p đ ng s d ng th quốc tế, tại Điều 7 quy định các loại phí dịch v mà chủ th phải thanh toán trong đó có phí tài chính (lãi vay), phí thanh toán trễ hạn và phí s d ng vư t hạn mức. Đối chiếu Bảng tóm tắt sao kê chi tiết giao dịch của ông P, thể hiện tính đến ngày 07/3/2022 thì tiền lãi quá hạn là 18.880.591 đ ng, phí vư t hạn mức 2.471.002 đ ng, phí trễ hạn 25.585.317 đ ng. Xét th y, việc gân hàng yêu cầu ông P trả lãi quá hạn và tiền phí là phù h p với quy định pháp luật và những căn cứ đã viện dẫn nêu trên nên có cơ sở ch p nhận.

hư vậy, tổng cộng n gốc, lãi và phí tính đến ngày 07/3/2022 là 52.562.449 đ ng, trong đó n gốc 5.625.539 đ ng, n lãi 18.880.591 đ ng, phí vư t hạn mức 2.471.002 đ ng, phí trễ hạn 25.585.317 đ ng, buộc ông P phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần X số tiền gốc, lãi và phí tính đến ngày 07/3/2022 là 52.562.449 đ ng và tiền lãi, phí phát sinh t ngày 08/3/2022 đến khi thanh toán xong n cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần X.

Về án phí sơ thẩm dân s có giá ngạch: Ông P phải chịu 5% của số tiền 2.628.122 đ ng do đư c Tòa án ch p nhận là 52.562.449 đ ng và nộp tại Chi c c Thi hành án dân s huyện Vĩnh L i. gân hàng Thương mại Cổ phần X đã nộp số tiền 441.794 đ ng tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2019/0032573 ngày 02 tháng 11 năm 2020 của Chi c c Thi hành án dân s Quận G, Thành phố H Chí Minh đư c hoàn lại tại Chi c c Thi hành án dân s Quận G, Thành phố H Chí Minh số tiền 441.794 đ ng.

T những phân tích trên ch p nhận lời đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh L i.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố t ng dân s ; các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật Dân s ; khoản 1 và khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín d ng năm 2010; điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 2 Điều 26 của ghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án, tuyên x :

1. Ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của gân hàng Thương mại Cổ phần X đối với ng Đỗ P về tranh ch p h p đ ng s d ng th tín d ng.

2. Buộc ng Đỗ P phải có nghĩa v thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần X (do gân hàng Thương mại Cổ phần X, Chi nhánh Quận G - Thành phố H Chí Minh nhận theo h p đ ng đã ký kết) số tiền gốc, lãi, phí tính đến ngày 07 tháng 3 năm 2022 là 52.562.449 đ ng ( ăm mươi hai triệu năm trăm sáu mươi hai nghìn bốn trăm bốn mươi chín đ ng), trong đó n gốc 5.625.539 đ ng ( ăm triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn năm trăm ba mươi chín đ ng), n lãi 18.880.591 đ ng (Mười tám triệu tám trăm tám mươi nghìn năm trăm chín mươi mốt đ ng), phí vư t hạn mức 2.471.002 đ ng (Hai triệu bốn trăm bảy mươi mốt nghìn kh ng trăm l hai đ ng), phí trễ hạn 25.585.317 đ ng (Hai mươi lăm triệu năm trăm tám mươi lăm nghìn ba trăm mười bảy đ ng).

3. Kể t ngày 08 tháng 3 năm 2022, ông Đỗ P còn phải tiếp t c trả khoản tiền lãi và phí phát sinh cho gân hàng Thương mại Cổ phần X (do gân hàng Thương mại Cổ phần X, Chi nhánh Quận G - Thành phố H Chí Minh nhận theo h p đ ng đã ký kết) cho đến khi thanh toán hết n . Trường h p các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi su t cho vay theo t ng thời kỳ của gân hàng Thương mại Cổ phần X thì lãi su t mà ng Đỗ P phải tiếp t c thanh toán cho gân hàng Thương mại Cổ phần X theo quyết định của Tòa án c ng sẽ đư c điều chỉnh cho phù h p với s điều chỉnh lãi su t của gân hàng Thương mại Cổ phần X.

4. Về án phí dân s sơ thẩm có giá ngạch: Ông Đỗ P phải chịu số tiền 2.628.122 đ ng (Hai triệu sáu trăm hai mươi tám nghìn một trăm hai mươi hai đ ng) và nộp tại Chi c c Thi hành án dân s huyện Vĩnh L i, tỉnh Bạc Liêu. Ngân hàng Thương mại Cổ phần X đã nộp số tiền 441.794 đ ng (Bốn trăm bốn mươi mốt nghìn bảy trăm chín mươi bốn đ ng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2019/0032573 ngày 02 tháng 11 năm 2020 của Chi c c Thi hành án dân s Quận G, Thành phố H Chí Minh đư c hoàn lại tại Chi c c Thi hành án dân s Quận G, Thành phố H Chí Minh số tiền 441.794 đ ng (Bốn trăm bốn mươi mốt nghìn bảy trăm chín mươi bốn đ ng).

5. Trường h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người đư c thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án đư c th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s .

6. Các đương s vắng mặt tại phiên tòa đư c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể t ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ