vanban.org

Bản án 37/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S

Buộc bị đơn bà Nguyễn Thị Hồng T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP S nợ gốc và lãi tính đến ngày 06/6/2022 số tiền tổng cộng là 25.874.361 đồng (Hai mươi lăm triệu, tám trăm bảy mươi bốn ngàn, ba trăm sáu mươi một đồng), trong đó nợ gốc là 19.547.022 đồng, tiền lãi là 6.327.339 đồng). Bà T còn p… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỚI LAI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 37/2022/DS-ST
Ngày: 06/6/2022
V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Diệp Hoàng Giang

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Long Khánh

2. Ông Lê Hoàng Long

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tưởng - Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Thới Lai.

Ngày 06 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Lai tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số:39/2022/TLST-DS ngày 02/3/2022, về việc:“Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 161/2022/QĐXXST-DS ngày 22/4/2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 223/2022/QĐST-DS ngày 20/5/2022, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S.

Địa chỉ: Số 266-268 N, phường V, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Tổng giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Thanh L - Chuyên viên quản lý nợ (có mặt).

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1990

Địa chỉ: Ấp T 1, xã T 2, huyện T, thành phố Cần Thơ (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và tại bản tự khai người đại diện ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngày 12/4/2017, bà Tươi có ký hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng với Ngân hàng TMCP S - PGD Ô Môn với hạn mức sử dụng là 20.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân. Sau khi được cấp thẻ tín dụng, bà T đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 52.597.000 đồng, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay bà T đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 55.716.113 đồng. Do bà T vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ngày 30/9/2021 Ngân hàng đã chấm dứt sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ số dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. Nay yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà T trả cho nguyên đơn số nợ gốc và lãi đến ngày xét xử sơ thẩm là 25.874.361 (Trong đó, nợ gốc 19.547.022 đồng, lãi quá hạn 6.327.339 đồng) và lãi phát sinh từ ngày 07/6/2022 đến khi trả hết nợ.

Bị đơn bà Nguyễn Thị Hồng T vắng mặt nên không rõ ý kiến.

Tại phiên tòa,

Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện đề nghị Tòa án buộc bị đơn phải có trách nhiệm thanh toán cho ngân hàng tổng cộng số tiền gốc và lãi là 25.874.361 đồng và lãi phát sinh từ ngày 07/6/2022 đến khi trả hết nợ. Bị đơn tiếp tục vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật đang tranh chấp và thẩm quyền: Bà T có ký kết hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng với Ngân hàng TMCP S. Nay bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên đây là tranh chấp hợp đồng tín dụng, do bị đơn có địa chỉ tại huyện T nên căn cứ điều 26, điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huyện T thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.

Về thủ tục tố tụng: Bà T được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt, nên căn cứ điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn.

Về nội dung: Giữa Ngân hàng TMCP S và bà T có ký kết hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng, hạn mức sử dụng là 20.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân. Quá trình sử dụng thẻ tín dụng, bà T vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ngày 30/9/2021 Ngân hàng đã chấm dứt sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ số dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn, số tiền nợ gốc đến nay là 19.547.022 đồng. Tại các phiên hòa giải và tại phiên tòa hôm nay, bị đơn vắng mặt nhưng các chứng cứ mà phía nguyên đơn cung cấp như giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng, sao kê thời gian trả nợ từ ngày 30/4/2017 đến ngày 06/6/2022, cho thấy thấy có đủ cơ sở xác định số tiền nợ gốc hiện tại bà T còn nợ của Ngân hàng là 19.547.022 đồng. Đối với tiền lãi, mức lãi suất đã được các bên thỏa thuận theo hợp đồng, thỏa thuận này phù hợp với quy định của Luật các tổ chức tính dụng và các quy định pháp luật khác nên chấp nhận số tiền lãi nguyên đơn đã yêu cầu là 6.327.339 đồng tính đến ngày 06/6/2022. Ngoài ra, còn buộc bị đơn phải trả lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký kết từ ngày 07/6/2022 cho đến khi trả hết nợ.

Từ những phân tích trên, xét thấy có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của của nguyên đơn.

Về án phí: do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí theo qui định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 92, Điều 147, điều 188, Điều 227, Điều 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S

2. Buộc bị đơn bà Nguyễn Thị Hồng T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP S nợ gốc và lãi tính đến ngày 06/6/2022 số tiền tổng cộng là 25.874.361 đồng (Hai mươi lăm triệu, tám trăm bảy mươi bốn ngàn, ba trăm sáu mươi một đồng), trong đó nợ gốc là 19.547.022 đồng, tiền lãi là 6.327.339 đồng). Bà T còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký kể từ ngày 07/6/2022 đến khi trả hết nợ.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu 1.294.000 đồng (Một triệu, hai trăm chín mươi bốn ngàn đồng). Nguyên đơn được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã đóng là 526.000 đồng (Năm trăm hai mươi sáu ngàn đồng) theo biên lai thu số 0005295 ngày 25/02/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo. Đối với bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai tại địa phương.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyên thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ