- Tranh chấp gì? án hình sự — "Hoàng Văn N - phạm tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (điều 260 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Căn cứ chính? Điều 355 Bộ luật Tố t ng hình sự; Điều 356 Bộ luật Tố t ng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƢƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 37/2021/HS-PT Ngày 18-3-2021 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƢƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Quân Vương.
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Huỳnh Đức.
Bà Nguyễn Thị Sang.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thùy – Thư ký Toà án nhân dân tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Dung - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 16, 18 tháng 3 năm 2021 t i tr s Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương m phiên tòa phúc thẩm công khai xét xử v án hình sự phúc thẩm th lý số: 04/2021/TLPT-HS ngày 06 tháng 01 năm 2021 đối với bị cáo Hoàng Văn N. Do có kháng cáo của bị cáo Hoàng Văn N đối với Bản án hình sự sơ thẩm số: 488/2020/HS-ST ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Tòa án nhân dân thành phố D tỉnh Bình Dương.
- Bị cáo có kháng cáo:
Hoàng Văn N sinh năm 1995 t i tỉnh Đắk Lắk; nơi đăng ký thường trú: Xóm 17, xã N1 huyện N2 tỉnh Nghệ An; nơi đăng ký t m trú: Số 50/60A, khu phố B phường A, thành phố D tỉnh Bình Dương; nghề nghiệp: không; trình độ văn hóa (học vấn): 9/12; giới tính: Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Hoàng Đình H sinh năm 1961 và bà Trần Thúy V, sinh năm 1965; bị cáo chưa có vợ con; tiền án: không tiền sự: không; bị cáo bị cấm đi khỏi nơi cư trú (có mặt).
Trong v án còn có 02 người đ i diện hợp pháp của bị h i và 01 người có quyền lợi nghĩa v liên quan nhưng không kháng cáo không bị kháng cáo, kháng nghị nên Tòa án không triệu tập.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến t i phiên tòa nội dung v án được tóm tắt như sau:
Hoàng Văn N có giấy phép lái xe số xxxxxxxxxxxx h ng A1 được S Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23/4/2019. Vào lúc 00 giờ 40 phút, ngày 14/9/2019, N điều khiển xe mô tô nhãn hiệu Honda Air Blade F1 màu đen b c mang biển số 37B1 - 509.34 lưu thông trên đường N3 theo hướng ngã ba B1 đi ngã tư Trung tâm hành chính D khi lưu thông đến trước nhà số 25/60, khu phố B phường A, thành phố D tỉnh Bình Dương N điều khiển xe lấn trái đường nên đâm (đ ng) trực diện vào phần đầu xe mô tô lo i Dream màu nâu mang biển số 52F2 – 5696 do anh Lê Văn T điều khiển lưu thông hướng ngược l i dẫn đến tai n n giao thông hậu quả anh T bị tử vong bị cáo N bị thương tích 02 xe mô tô bị hư hỏng.
Căn cứ Kết luận giám định pháp y tử thi số 720/GĐPY ngày 19/9/2019 đối với tử thi Lê Văn T kết luận như sau:
1. Dấu hiệu chính qua giám định: Nhiều vết xây sát da, bầm t máu bên ngoài; vết mổ sọ não vùng trán thái dương trái; t máu ngoài và dưới màng cứng. Xuất huyết dưới nhện lan tỏa hai bán cầu đ i não; não phù căng nứt vỡ đường khớp vành và đường khớp dọc.
2. Nguyên nhân chết của n n nhân Lê Văn T: Do chấn thương sọ não, t máu nội sọ, dập não, xuất huyết não.
Bị cáo N bị thương tích: Can sau gãy hàm gò má phải, gãy hàm gò má trái không di lệch gãy xương chính mũi gãy xương hàm trên Lefort I xương trán mỏm vẹt phải.
T i biên bản dựng l i hiện trường v tai n n giao thông vào hồi 08 giờ 40 phút ngày 13/01/2020, hiện trường được thể hiện như sau:
- Hiện trường của đo n đường nơi xảy ra tai n n là đo n đường thẳng, mặt đường rải nhựa, giữa đường có v ch sơn liền nét chia 02 phần đường xe ch y, phần đường bên phải theo hướng ngã 4 Trung tâm hành chính D đi ngã ba B1 rộng 3,90 m, phần đường bên trái rộng 4,10 m.
- Mô tả theo vị trí n n nhân phương tiện, tang vật, dấu vết: Lấy mép đường bên phải theo hướng ngã tư Trung tâm hành chính đi ngã 3 B1 làm lề chuẩn. Lấy tr điện số 08 được đánh dấu vị trí số (5) làm điểm mốc thể hiện:
- Xe mô tô mang biển số 37B1 – 509.34 sau tai n n ngã nghiêng bên hông phải đầu xe hướng lề trái, chếch hướng ngã tư Trung tâm hành chính D, tr c bánh trước cách lề chuẩn 3,40 m, tr c bánh sau cách lề chuẩn 2,50 m.
- Xe mô tô mang biển số 52F2 – 5696 sau tai n n vẫn đứng, tr c bánh trước rơi ra ngoài cách lề chuẩn 3,80 m, chảng ba cách lề chuẩn 3,50 m, cách tr c bánh trước 0,60 m, tr c bánh sau cách lề chuẩn 2,50 m, cách tr c bánh sau xe mô tô mang biển số 37B1 – 509.34 là 3 m.
- Hiện trường để l i vết mủ bể của 02 xe, tâm vết mủ cách lề chuẩn 3,80 m, cách tr c bánh trước xe mô tô mang biển số 52F2 – 5696 là 0,80 m.
- Vết máu cách lề chuẩn 4,7 m, cách tâm vết mủ bể là 0,8 m.
Căn cứ biên bản khám phương tiện liên quan đến tai n n giao thông ngày 18/9/2019 thể hiện:
- Xe mô tô biển số 37B1-509.34 có các dấu vết sau: Gương chiếu hậu bên trái bị bể; góc dưới mặt n trước bị bể, trầy xước sơn kích thước (20 x 15) cm; đèn chiếu sáng hai bên bị bể rơi mất; yếm chắn gió hai bên bể bung ra ngoài; mũi vè trước bị bể; toàn bộ phần phuộc trước bị cong về sau qua phải.
- Xe mô tô biển số 52F2-5696 có các dấu vết sau: Toàn bộ ch p mủ đèn chiếu sáng đèn tín hiệu bị bể rơi ra ngoài; mặt n trước xe bị bể rơi ra ngoài; chảng ba phuộc trước bị gãy rơi ra ngoài; bánh xe trước bị cong vênh vào trong; chân thắng sau và gác chân trước bên trái đều bị cong về phía sau.
Vật chứng thu giữ, xử lý:
- Xe mô tô biển số 37B1- 509.34 là tài sản của ông Hoàng Văn N đứng tên chủ s hữu đã trả l i cho bị cáo Hoàng Văn N.
- Xe mô tô mang biển số 52F2 - 5696 là tài sản của anh Lê Văn T mua l i chưa làm thủ t c sang tên mua bán chưa xuất trình được chứng nhận đăng ký xe. Qua xác minh t i Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Bình Dương có kết quả trả lời xác minh số 793 ngày 12/6/2020 như sau: Không tìm thấy dữ liệu tra cứu theo chỉ tiêu tìm kiếm trên. Cơ quan cảnh sát điều tra tiếp t c xác minh xử lý sau.
Về trách nhiệm dân sự: Bà Trần Thúy V là mẹ ruột bị cáo N bồi thường chi phí điều trị thương tích chi phí mai táng cho đ i diện hợp pháp của bị h i Lê Văn T với số tiền là 50.000.000 đồng. Đ i diện hợp pháp cho bị h i T không yêu cầu bồi thường khoản gì khác.
T i Bản án hình sự sơ thẩm số 488/2020/HS-ST ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Tòa án nhân dân thành phố D, tỉnh Bình Dương đã quyết định:
1. Tuyên bố bị cáo Hoàng Văn N ph m tội “Vi ph m quy định về tham gia giao thông đường bộ”.
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 260; điểm b, s khoản 1 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự.
Xử ph t bị cáo Hoàng Văn N 01 (một) năm tù thời h n tù tính từ ngày bắt thi hành án.
Ngoài ra bản án sơ thẩm còn tuyên về án phí và quyền kháng cáo theo quy định.
Ngày 08/12/2020, bị cáo Hoàng Văn N làm đơn kháng cáo xin giảm nhẹ hình ph t và xin được hư ng án treo.
Đ i diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa trình bày quan điểm giải quyết v án: Về xác định tội danh điều luật mà Tòa án cấp sơ thẩm xét xử và áp d ng đối với bị cáo Hoàng Văn N là có căn cứ đúng người đúng tội. Sau khi xét xử sơ thẩm bị cáo kháng cáo xin giảm nhẹ hình ph t và xin hư ng án treo. Xét thấy bị cáo xin giảm nhẹ hình ph t nhưng không cung cấp được tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nào mới. Tuy nhiên sau khi gây tai n n bị cáo bị thương tích nặng bị cáo có nhân thân tốt nơi cư trú rõ ràng gia đình bị h i có đơn xin miễn trách nhiệm hình sự đối với bị cáo. Do đó đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận chấp nhận một phần kháng cáo của bị cáo sửa bản án sơ thẩm về hình ph t chấp nhận cho bị cáo được hư ng án treo.
T i phiên tòa phúc thẩm, bị cáo khai nhận toàn bộ hành vi ph m tội và không có ý kiến tranh luận.
Bị cáo Hoàng Văn N nói lời sau cùng: Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận kháng cáo của bị cáo.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung v án căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được tranh t ng t i phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Đơn kháng cáo của bị cáo Hoàng Văn N được thực hiện trong thời h n luật định nên đủ điều kiện để Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương giải quyết v án theo thủ t c phúc thẩm.
[2] T i phiên tòa phúc thẩm bị cáo Hoàng Văn N đã khai nhận hành vi ph m tội thống nhất như nội dung bản án sơ thẩm và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ. Do đó có đủ cơ s xác định: Khoảng 00 giờ 40, ngày 14/9/2019 Hoàng Văn N điều khiển xe mô tô nhãn hiệu Honda Air Blade F1, biển số 37B1-509.34 lưu thông trên đường, khi đến trước nhà số 25/60, khu phố B, phường A, thành phố D, tỉnh Bình Dương, N điều khiển xe mô tô lấn trái đường nên đ ng trực tiếp vào phần đầu xe mô tô lo i Dream biển số 52F2- 5696 do Lê Văn T điều khiển theo chiều ngược l i với N (T đi đúng theo làn đường của mình). Hậu quả bị h i T tử vong khi được đi cấp cứu. Hành vi trên của bị cáo N đủ yếu tố cấu thành tội “Vi ph m quy định về tham gia giao thông đường bộ” theo điểm a khoản 1 Điều 260 của Bộ luật Hình sự. Do đó Tòa án cấp sơ thẩm xét xử bị cáo N theo tội danh, khung hình ph t và điều luật nêu trên là có căn cứ, đúng pháp luật.
[3] Xét kháng cáo xin giảm nhẹ hình ph t của bị cáo Hoàng Văn N: Mức hình ph t cấp sơ thẩm đã xử ph t bị cáo mức kh i điểm của khung hình ph t nên không có cơ s xem xét.
[4] Đối với kháng cáo xin được hư ng án treo: Nguyên nhân dẫn đến tai n n là do bị cáo điều khiển xe mô tô lấn trái đường ngược chiều gây tai n n lỗi chính là của bị cáo. Hành vi của bị cáo thể hiện tính xem thường pháp luật bất chấp hậu quả bị cáo kháng cáo nhưng không cung cấp được tình tiết giảm nhẹ nào mới nên không có cơ s xem xét.
[5] Ý kiến của đ i diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương về phần kháng cáo của bị cáo là không phù hợp nên không được chấp nhận.
[6] Các phần khác của quyết định án sơ thẩm không có kháng cáo kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời h n kháng cáo kháng nghị.
[7] Án phí hình sự phúc thẩm, do yêu cầu kháng cáo của bị cáo không được chấp nhận nên bị cáo phải chịu án phí hình sự phúc thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên
QUYẾT Đ NH:
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 355, các Điều 356 của Bộ luật Tố t ng hình sự năm 2015;
1. Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Hoàng Văn N; giữ nguyên Bản án hình sự sơ thẩm số 488/2020/HS-ST ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Tòa án nhân dân thành phố D tỉnh Bình Dương.
Áp d ng điểm a khoản 1 Điều 260; điểm b s khoản 1 khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự.
Xử ph t bị cáo Hoàng Văn N 01 (một) năm tù về tội “Vi ph m quy định về tham gia giao thông đường bộ” thời h n tù tính từ ngày bắt thi hành án.
2. Án phí hình sự phúc thẩm: Áp d ng Điều 135 khoản 2 Điều 136 của Bộ luật Tố t ng hình sự; Điều 23 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.
Bị cáo Hoàng Văn N phải nộp 200.000 đồng án phí hình sự phúc thẩm.
3. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời h n kháng cáo kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bình Dương; - TAND thành phố D (2); - VKSND thành phố D; - Chi c c THADS thành phố D; - Phòng PV06 - Công an tỉnh BD; - Công an thành phố D (2); - S Tư pháp tỉnh Bình Dương; - Lưu: Tổ HCTP HSVA Tòa HS (3). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lê Quân Vƣơng |