vanban.org

Bản án 37/2021/DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chi cụ c Thi hà nh á n dân sự huyện Bù Đăng hoàn trả lại cho nguyên đơ n anh Võ A V số tiề n tạm ứng án phí đã nộp 750.

Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Võ A V vay TS"
  • Tòa quyết gì? Chi cụ c Thi hà nh á n dân sự huyện Bù Đăng hoàn trả lại cho nguyên đơ n anh Võ A V số tiề n tạm ứng án phí đã nộp 750.
  • Căn cứ chính? Bộ luật tố tụng dân sự - Áp dụng Nghị; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số 37 /2021/DS-ST
Ngày 27 / 08/2021.
“V/v: Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản ”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƢỚC

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trầ n Văn Xuyế n

- Các Hội thẩm nhân dân: [1]. Bà Lê Thị Thận [2]. Ông Nguyễn Minh Sáu

- Thƣ ký phiên tòa: bà Mai Thị Chang – là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước

Trong ngày 27 tháng 08 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước, mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 95/ DS-ST ngày 18 tháng 05 năm 2021 về việc “ Tranh chấp hợp đồng vay tài sản". Theo Quyết định đưa ra xét xử số 35 /2021/QĐST-DS ngày 09 tháng 07 năm 2021 giữa các đương sự: Nguyên Đơn: anh Võ A V; sinh năm 1975 ( có mặt )

Địa chỉ : Khu 3, TT Ph B, TX Ph L, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: anh Phạm V H; sinh năm 1997 ( vắng mặt )

Địa chỉ : Thôn 6, xã M H, huyện B Đ , tỉnh Bình Phước.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện ngày 11/05/2021 và các lời khai tiếp theo nguyên đơn trình bày:

Ngày 29/05/2020 nguyên đơn có cho anh Phạm V H vay số tiền 30.000.000đ, lãi suấ t thỏa thuận miệng 0,25%/1 tháng, khi vay có làm giấy tờ viết tay, các bên có ký nhận , thờ i hạ n vay một tháng, nhưng đến nay vẫn không trả, vì vậy tôi yêu cầu anh Phạm V H trả toàn bộ số tiền gốc đã vay, không yêu cầu gì thêm.

Bị đơn anh Phạm V H trình bày: anh có vay số tiền 30.000.000đ của nguyên đơn là đúng, nhưng hiện nay chưa có khả năng trả nợ, anh đề nghị trả dần thời hạn 3 tháng,

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, xét thấy: [1]. Về thủ tục tố tụng: Việc thụ lý đơn khởi kiện của nguyên đơn là đúng quy định. [2]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Toà án: Nguyên đơn và bị đơn tranh chấp về " Hợp đồng vay tài sản".

Bị đơn cư trú tại huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. [3]. Xét nội dung khởi kiện của nguyên đơn về số tiền bị đơn đã vay vào ngày 29/05/2020, số tiền đã vay 30.000.000đ bị đơn thừa nhận là đúng, đến nay chưa trả được.

Như vậ y đế n hạ n trả nợ nhưng bị đơn chưa trả tiề n cho nguyên đơn , quyề n và lợ i í ch hợ p phá p củ a nguyên đơn bị xâm phạ m , do vậ y cầ n buộ c bị đơn trả cho nguyên đơn anh Võ A V số tiề n gố c đã vay 30.000.000đ.

Về tiề n lã i: nguyên đơn không yêu cầu nên không xem xét [4]. Về án phí: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận nên bị đơn nộp án phí theo luậ t đị nh, tổng số tiền có nghĩa vụ phải trả 30.000.000đ nên tiền án phí là : 30.000.000đ x 5% = 1.500.000đ.

Chi cụ c Thi hà nh á n trả lạ i cho nguyên đơn số tiề n tạm ứng án phí đã nộp 750.000đ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào Điều 463, điều 466 Bộ luật dân sự 2015;

- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; Điề u 147 Bộ luật tố tụng dân sự

- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/NQUBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí của Toà án; [1]. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn anh Phạm V H phải trả cho nguyên đơn anh Võ A V số tiề n 30.000.000đ. [2]. Về án phí: Buộc bị đơn anh Phạm V H phải nộp tiền án phí DSST là 1.500.000đ.

Chi cụ c Thi hà nh á n dân sự huyện Bù Đăng hoàn trả lại cho nguyên đơ n anh Võ A V số tiề n tạm ứng án phí đã nộp 750.000đ theo biên lai thu tiề n tạ m ứ ng á n p hí số 016268 ngày 17/5/2021 của Chi cụ c Thi hà nh á n dân sự huyệ n Bù Đăng tỉnh Bình Phước.

Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc từ ngày Bản án được niêm yết tại chính quyền địa phương nơi cư trú.

Cỡ chữ