- Tranh chấp gì? án hình sự — "Tội vi phạm quy định khi tham gia giao thông đường bộ - phạm tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (điều 260 Luật sửa đổi, bổ…"
- Tòa quyết gì? 1/Tuyên bố: Bị cáo Huỳnh Văn T phạm t i “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường b ”.
- Căn cứ chính? luật Tố tụng hình s; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| T A N NH N D N HUY N CH U THÀNH TỈNH AN G ANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 37/2019/HSST Ngày 28 -11 - 2019 |
NHÂN DANH
N C C NG H A X H CHỦ NGH A V T NAM
T A N NH N D N HUY N CH U TH NH, TỈNH AN G ANG
- h nh h n i n
ơ h
Th m phán – Chủ t a phiên t a: Bà Phạm Thị Mỹ Dung
Các H i th m nh n d n:
Bà Nguyễn Thị Ng c Thơ
Bà Huỳnh Thị Thanh Tuyền
-Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Anh Đào là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ch u Thành, tỉnh An Giang.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Mỹ Phương - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 11 năm 2019 tại trụ sở T a án nh n d n huyện Ch u Thành, tỉnh An Giang, t sơ th m công khai vụ án hình s thụ lý số: 37/2019/HSST ngày 7 tháng 11 năm 2019, theo Quyết định đưa vụ án ra t số: 37/2019/QĐXXST-HS ngày 7 tháng 11 năm 2019 đối v i bị cáo:
- H và tên: Huỳnh Văn T , sinh năm: 2000, tại tỉnh An Giang.
- Nơi cư trú: Ấp An H, xã An H1, huyện C, tỉnh An Giang; nghề nghiệp: công nhân; trình đ văn hóa: 7/12; d n t c: Kinh; gi i tính: Nam; tôn giáo: Công giáo; Quốc tịch: Việt Nam; con ông Huỳnh Tấn S , sinh năm: 1978 (sống) và bà Trần Thị Thu B, sinh năm: 1978 (sống); bị cáo chưa có vợ con.
- Tiền án, tiền s : Không.
Quá trình nhân thân: Từ nhỏ sống chung v i cha mẹ, đi h c đến l p 7 thì nghỉ. Làm công nh n sinh sống.
- Bị cáo Huỳnh Văn T đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú từ ngày 16/9/2019 cho đến nay tại ấp An H, xã An H1, huyện C, tỉnh An Giang.
- Bị cáo có mặt tại phiên t a.
- Đại diện hợp pháp bị hại:
+Phạm Văn B , sinh năm: 1994 (có mặt)
Nơi cư trú: Ấp P xã B, huyện C, tỉnh An Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/Cao Kỳ D, sinh năm: 2002 (có mặt)
2/Cao Thị Hồng L, sinh năm: 1975 (có mặt)
Cùng nơi cư trú:Ấp P, xã B, huyện C, tỉnh An Giang
3/Ông Huỳnh Tấn S , sinh năm: 1978 (có mặt)
4/Bà Trần Thị Thu B , sinh năm: 1978 (có mặt)
Cùng nơi cư trú: Ấp An H , xã An H1, huyện C, An Giang
- Những người làm chứng:
1/Chị Võ Thị Huyền A , sinh năm: 1980 (vắng mặt)
Nơi cư trú: Ấp P , xã B, huyện C, tỉnh An Giang.
2/Anh Phạm Cao Minh N , sinh năm: 1980 (Vắng mặt)
Nơi cư trú: Ấp Mỹ H, ã Mỹ H i Đ, huyện C, An Giang
3/Chị Kiều Thị Tuyết V , sinh năm: 1983 (Vắng mặt)
Nơi cư trú: Ấp An H , xã An H1, huyện C, An Giang.
N DUNG VỤ N:
Theo các T liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên t a, n i dung vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 19 giờ 20 phút ngày 07/8/2019, Huỳnh Văn T điều khiển e gắn máy biển số: 67TA-2014 chạy theo hư ng Quốc l 91 – Sông Hậu. Đến khu v c ấp P, xã B, huyện C, tỉnh An Giang, do không chú ý quan sát T đụng ông Phạm Văn R đang chạy e đạp cùng chiều phía trư c làm ông R và T ngã uống đường. Lúc này, Cao Kỳ D điều khiển e mô tô biển số: 67C1-649.55 chạy cùng chiều v i T phía sau, do khoảng cách quá gần, lý không kịp nên D đụng vào e gắn máy của T đang ngã trên đường làm D và e bị ngã. Hậu quả: Ông R chết trên đường đưa đi cấp cứu; Xe gắn máy biển số: 67TA-2014, e mô tô biển số: 67C1- 649.55 và e đạp bị hư hỏng.
Ngày 16/9/2019, T bị khởi tố, điều tra
Vật chứng thu giữ:
- Xe đạp màu anh. Đã trao trả cho gia đình nạn nh n do Phạm Văn B là người đại diện hợp pháp nhận;
- Xe gắn máy biển số: 67TA-2014, số máy: 105338, số khung: 105338, nhãn hiệu Wamen, màu anh trắng và giấy đăng ký e gắn máy biển số: 67TA-2014, tên chủ e: Phạm Cao Minh N. Đã trao trả cho Huỳnh Văn T.
- Xe mô tô biển số: 67C1-649.55, số máy: 50FMGB901037, số khung: G085DE901037, nhãn hiệu Kitafu, màu bạc và giấy đăng ký e mô tô biển số: 67C1-649.55, tên chủ e: Cao Thị Hồng L. Đã trao trả cho Cao Thị Hồng L.
* Căn cứ bản kết luận định giá T sản số 73/KL.HĐ ngày 30/8/2019 của H i đồng định giá T sản trong tố tụng hình s huyện Ch u Thành, kết luận: Chiếc e đạp giá trị thiệt hại và công s a chữa là: 150.000 (M t trăm năm mươi nghìn đồng). (Bút lục số 154).
* Căn cứ bản kết luận giám định pháp y về t thi số 120/19/TT ngày 07/8/2019 của Trung t m pháp y – Sở Y tế tỉnh An Giang, kết luận: Nguyên nh n chết của Phạm Văn Ru t: Chấn thương s não, vỡ h p s phức tạp, ph i mô não. (Bút lục số 21 - 22).
Lời khai của đại diện hợp pháp của bị hại, những người làm chứng, những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
- Phạm Văn B (Sinh năm 1994) trình bày: Phạm Văn R là cha ru t của B, Phùng Thị Q là mẹ ru t của B. Ông B và bà Q có m t người con là B. B được bà Q ủy quyền để giải quyết vụ tai nạn của ông R. Hiện nay, B đã nhận đủ số tiền 100.000.000 (M t trăm triệu đồng) từ phía gia đình Huỳnh Văn T bồi thường, không yêu cầu bồi thường thêm và làm đơn in miễn trách nhiệm hình s đối v i T. Hiện nay, B đã nhận lại chiếc e đạp. (Bút lục số 135 – 136; 141 – 142; 145 – 146).
- Cao Kỳ D (Sinh năm 2002) trình bày như n i dung vụ án đã nêu. (Bút lục số 110 – 113; 118 – 119).
-Cao Thị Hồng L (Sinh năm: 1975) trình bày: L là cô ru t của D, Llà chủ sở hữu e mô tô biển số: 67C1-649.55, xe mô tô L để chìa khóa sẳn trong e, D lấy chạy đi khi nào L không biết. Hiện nay, L đã nhận lại chiếc e mô tô biển số: 67C1-649.55. (Bút lục số 115 – 116).
- Võ Thị Huyền A (Sinh năm 1980) trình bày phù hợp v i n i dung vụ án đã nêu. (Bút lục 60 – 63).
-Huỳnh Tấn S (Sinh năm:1978), Trần Thị Thu B (Sinh năm: 1978) trình bày: T là con ru t của ông S, bà B. Ông bà thay mặt T bồi thường số tiền 100.000.000 (M t trăm triệu đồng) cho Phạm Văn B đại diện nhận. (Bút lục số 90 – 93).
-Phạm Cao Minh N (Sinh năm:1980), Kiều Thị Tuyết V (Sinh năm: 1983) trình bày phù hợp v i n i dung vụ án đã nêu. (Bút lục 84 – 85).
Về trách nhiệm dân sự:
Phạm Văn B là người đại diện hợp pháp của bị hại Phạm Văn R đã nhận số tiền 100.000.000 (m t trăm triệu) đồng và không yêu cầu bị cáo T bồi thường thêm.
Huỳnh Văn T không yêu cầu Cao Kỳ D bồi thường chi phí s a chữa e gắn máy biển số: 67TA-2014.
Tại bản cáo trạng số: 36/CT-VKSCT-HS ngày 7/11/2019 của Viện kiểm sát nh n d n huyện Ch u Thành, tỉnh An Giang quyết định truy tố để t bị cáo Huỳnh Văn T về t i “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường b ” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 260 B luật hình s .
Đại diện Viện kiểm sát giữ quyền công tố tại phiên t a vẫn giữ nguyên quan điểm truy tố hành vi của bị cáo Huỳnh Văn T đủ yếu tố cấu thành t i “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường b ”. Đề nghị H i đồng t áp dụng điểm a khoản 1 Điều 260, điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 65 B luật hình s năm 2015 đã được s a đổi, bổ sung năm 2017. X phạt bị cáo Huỳnh Văn T v i mức án từ 01 năm 06 tháng đến 02 năm 06 tháng tù nhưng cho hưởng án treo.
Phần trách nhiệm d n s : Bị cáo và đại diện hợp pháp của bị hại đã thỏa thuận bồi thường ong. Ngoài ra không yêu cầu bồi thường gì khác, nên không đặt xem xét.
Lời nói sau cùng của bị cáo: Tại phiên t a bị cáo thừa nhận toàn b hành vi như trên và yêu cầu H i đồng t
em t phạt bị cáo mức án nhẹ, cho bị cáo ở ngoài để đi làm phụ tiếp cha mẹ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở n i dung vụ án, căn cứ vào các T liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên t a, H i đồng t nhận định như sau:
Các quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Ch u Thành, Điều tra viên, Viện kiểm sát nh n d n huyện Ch u Thành, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã th c hiện đúng về th m quyền, trình t , thủ tục quy định của B luật Tố tụng hình s . Quá trình điều tra và tại phiên t a, bị cáo, các bị hại, đại diện hợp pháp của bị hại và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, không có người nào có ý kiến hay khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã th c hiện đều hợp pháp.
Tại phiên t a bị cáo Huỳnh Văn T khai nhận: Bị cáo đã có hành vi điều khiển xe gắn máy biển số: 67TA-2014 tham gia giao thông đường b trên tuyến đường quốc l 91 – Sông Hậu, khi đến khu v c ấp Phú Hòa II, xã Bình Hòa, huyện Ch u Thành, tỉnh An Giang, do không chú ý quan sát nên T đụng Phạm Văn R đang chạy e cùng chiều phía trư c làm ông R chết, e đạp bị hư hỏng trị giá 150.000 (M t trăm năm mươi nghìn đồng).
Lời khai nhận t i của bị cáo tại phiên t a sơ th m hôm nay hoàn toàn phù hợp v i n i dung vụ án, phù hợp v i lời khai của người đại diện hợp pháp của bị hại, và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, những người làm chứng và còn phù hợp v i những T liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án.
Như vậy, đã có đủ cơ sở kết luận bị cáo Huỳnh Văn Tđã phạm t i “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường b ” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 260 B luật hình s , mà cáo trạng Viện kiểm sát quyết định truy tố bị cáo để t là đúng người, đúng t i, đúng pháp luật. Do đó, bị cáo phải chịu trách nhiệm hình s do hành vi đã g y ra.
Xét tính nguy hiểm cho ã h i từ hành vi phạm t i của bị cáo thì thấy:
H i đồng t nhận thấy, các phương tiện giao thông là nguồn nguy hiểm cao đ , bởi những tai nạn g y ra đều để lại những hậu quả vô cùng nặng nề về tính mạng, sức khỏe con người và thiệt hại về T sản. Do vậy, đ i hỏi người điều khiển phương tiện giao thông khi tham gia phải có ý thức chấp hành tuyệt đối những quy định về an toàn giao thông, nhằm đảm bảo về tính mạng, sức khỏe và T sản của chính bản th n và của người khác. Bản th n là bị cáo người đã thành niên, có đầy đủ năng l c trách nhiệm hình s , lẽ ra bị cáo phải có ý thức nghiêm chỉnh chấp hành luật giao thông đường b , bị cáo chạy v i tốc đ nhanh g y thiệt hại về tính mạng của người khác, là nguyên nh n tr c tiếp g y ra tai nạn giao thông làm ông Phạm Văn R bị t vong. Từ việc đánh giá toàn diện các chứng cứ, T liệu như: Sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông vào lúc 18 giờ 30 phút ngày 7/8/2019, Biên bản khám nghiệm hiện trường vụ tai nạn giao thông được d ng lại vào lúc 18 giờ 30 phút ngày 7/8/2019, Biên bản khám nghiệm phương tiện liên quan đến tai nạn giao thông ngày 7/8/2019 của Công an huyện Ch u Thành, tỉnh An Giang, lời khai của bị cáo và những người tham gia tố tụng khác đã có đủ căn cứ để ác định hành vi của bị cáo T đã đủ yếu tố cấu thành t i “Vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường b ” được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 260 B luật Hình s năm 2015 đã được s a đổi bổ sung năm 2017 như kết luận của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ, đúng người, đúng t i, đúng pháp luật. H i đồng t đánh giá tính chất vụ án là nghiêm tr ng, hành vi phạm t i của bị cáo đã m phạm đến tính mạng của người khác, làm mất trật t an toàn ã h i, g y t m lý lo lắng khi tham gia giao thông của quần chúng nh n d n nên cần lý nghiêm.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình s : Trong quá trình điều tra và tại phiên t a hôm nay bị cáo tỏ rõ thái đ thành kh n khai báo, ăn năn hối cải; bị cáo đã bồi thường khắc phục, bồi thường tổn thất cho gia đình nạn nh n; người đại diện hợp pháp của bị hại làm đơn bãi nại cho bị cáo, bị cáo thu c thành phần nh n d n lao đ ng nghèo, có trình đ h c vấn thấp nên nhận thức pháp luật có phần hạn chế. Do đó, H i đồng t áp dụng các điểm b, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 B luật Hình s năm 2015 đã được s a đổi bổ sung năm 2017 để em t giảm nhẹ cho bị cáo m t phần hình phạt, thể hiện chính sách khoan hồng của pháp luật.
Ngoài ra, H i đồng t
t thấy bị cáo có nh n th n tốt chưa có tiền án, tiền s , có nơi cư trú rõ ràng, để tạo điều kiện cho bị cáo t cải tạo và t thấy không cần thiết phải cách ly bị cáo ra khỏi đời sống ã h i, cũng đủ tác dụng giáo dục bị cáo trở thành người tốt, có ích cho ã h i, vì vậy H i đồng t áp dụng điều 65 của B luật hình s năm 2015 đã được s a đổi bổ sung năm 2017 cho bị cáo được hưởng án treo như đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên t a.
Về trách nhiệm d n s : Đại diện hợp pháp của bị hại không yêu cầu bị cáo bồi thường thêm. Nên không đặt ra em t.
Án phí sơ th m: Theo quy định tại khoản 2 Điều 136 B luật tố tụng hình s năm 2015, Điều 147 B luật tố tụng d n s năm 2015, điểm a khoản 1 Điều 23, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy Ban thường vụ Quốc H i khóa 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p quản lý và s dụng án phí và lệ phí T a án. Bị cáo Huỳnh Văn T phải chịu 200.000đ(Hai trăm ngàn đồng) án phí hình s sơ th m.
Quyền kháng cáo: Bị cáo, bị hại được quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 331 và Điều 333 của B luật Tố tụng Hình s , Viện kiểm sát có quyền kháng nghị bản án theo quy định tại Điều 336 và Điều 337 của B luật Tố tụng Hình s .
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1/Tuyên bố: Bị cáo Huỳnh Văn T phạm t i “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường b ”.
2/ Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 260, điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, điều 65 B luật hình s năm 2015 đã được s a đổi, bổ sung năm 2017
3/X phạt Huỳnh Văn T 01 (M t) năm 06 (sáu) tháng tù nhưng cho bị cáo được hưởng án treo, thời gian th thách là 3 năm kể từ ngày tuyên án (ngày 28.11.2019).
4/Giao bị cáo Huỳnh Văn T cho Ủy ban nh n d n ã A, huyện C, tỉnh An Giang giám sát, giáo dục trong thời gian th thách.
Trong trường hợp bị cáo thay đổi nơi cư trú thì th c hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật thi hành án hình s .
Trong thời gian th thách, nếu bị cáo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật thi hành án hình s 02 lần trở lên, thì T a án có thể quyết định bu c bị cáo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.
5/Về án phí sơ th m: Áp dụng khoản 2 Điều 136 B luật tố tụng hình s ; điểm a khoản 1 Điều 23, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy Ban thường vụ Quốc H i khóa 14 ngày 30/12/2016: Bu c bị cáo Huỳnh Văn T phải n p 200.000đ (Hai trăm ngàn đồng) án phí hình s sơ th m.
6/Quyền kháng cáo: Bị cáo, những người tham gia tố tụng có mặt được quyền làm đơn kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 28/11/2019). Những người tham gia tố tụng vắng mặt được quyền làm đơn kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt hoặc niêm yết bản án.
7/ Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n s thì người được thi hành án d n s , người phải thi hành án d n s có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án d n s , thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n s .
(Đã giải thích chế định án treo cho bị cáo)
| Nơi nhận - Bị cáo; -Những người tham gia tố tụng; -VKSND huyện Ch u Thành; -VKSND tỉnh An Giang; -Phòng KTNV-THA, TAND tỉnh AG; -Công an huyện Ch u Thành; -Sở tư pháp tỉnh An Giang; -Chi cục THADS huyện Ch u Thành -Lưu Văn ph ng; -Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM THẨM PH N – CHỦ TỌA PH ÊN T A Phạm Thị Mỹ Dung |