- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Kim L và Thái Bửu L"
- Tòa quyết gì? Áp dụng vào điều 9, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình Việt Nam năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật hôn nhân gia đình Việt Nam; Điều 58 Luật hôn nhân gia đình Việt Nam; Điều 81 Luật hôn nhân gia đình Việt Nam
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 37/2019/HNGĐ-ST Ngày: 25/7/2019 “Ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH MINH – TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Màu
C c Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Bá Truyền
2. Ông Nguyễn Thanh Tú
- Thư ký phiên toà: Bà Bùi Thị Hồng Tiếm – là Thư ký Toà án thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Bình Minh tham gia phiên tòa: (Không thuộc trường hợp phải tham gia phiên tòa)
Trong ngày 25 tháng 7 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã Bình Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 87/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2019, về việc: “Ly hôn, nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 54/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kim L, sinh năm 1990. (Có mặt)
Địa chỉ: Tổ 1, khóm 1, phường T, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh Thái Bửu L (Thái Bữu L), sinh năm 1990. (Có mặt)
Địa chỉ: Khu vực Long Thạnh 1, phường TN, quận TN, thành phố Cần Thơ.
Tạm trú tại: Tổ 1, khóm 1, phường T, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long. Hiện nay ở phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và bản tự khai ngày 01/4/2019 và trong suốt quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là chị Lê Thị Kim L trình bày:
Chị và anh L quen biết, tìm hiểu và tổ chức lễ cưới vào năm 2010 trước sự chứng kiến của hai bên gia đình, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Cái Vồn, huyện Bình Minh (nay là thị xã Bình Minh). Khi cưới bên chồng có cho một số nữ trang cưới tổng số là 05 chỉ vàng 24K gồm đôi bông, nhẫn, lắc, cây kiềng, nhưng sau ngày cưới vợ chồng đã bán hết để chi xài trong gia đình. Trong thời gian chung sống, chị và anh L thường xuyên cự cãi, xung đột với nhau nên xảy ra mâu thuẫn và bất đồng quan điểm. Vợ chồng chị đã ly thân từ tháng 02/2019 cho đến nay.
Chị và anh L có 01 người con chung là Thái Ngọc Thiên K, sinh ngày 08/4/2011. Hiện nay cháu K đang sống chung với chị.
Chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh L; Chị yêu cầu được quyền nuôi cháu Thái Ngọc Thiên K, không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con; Tài sản chung và nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn là anh Thái Bửu L (Thái Bữu L) đã được tống đạt, niêm yết thông báo thụ lý, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải hợp lệ nhiều lần vào các ngày 17/4/2019, 15/5/2019 nhưng anh L vắng mặt và không có văn bản gì đối với yêu cầu ly hôn, nuôi con của chị L.
Tại phiên tòa hôm nay: Chị L vẫn giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn với anh L, yêu cầu được quyền nuôi con là Thái Ngọc Thiên K, không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con; Tài sản chung và nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh L khai kết hôn năm 2010 đến năm 2011 mới đăng ký kết hôn, nay anh không đồng ý ly hôn nếu ly hôn anh đồng ý để vợ nuôi con chung; Tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ hôn nhân: Chị L và anh L quen biết tìm hiểu nhau và kết hôn với nhau vào năm 2011, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán, có đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân gia đình Việt Nam năm 2014 nên hôn nhân của anh chị được pháp luật công nhận là hợp pháp.
Quá trình chung sống chị L và anh L thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, anh L ăn chơi không lo làm ăn nên vợ chồng ly thân từ tháng 02/2019 cho đến nay. Thời gian xa nhau, anh chị không gặp nhau để bàn luận việc đoàn tụ làm cho tình cảm ngày càng phai nhạt, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét thấy, tình cảm giữa chị L và anh L không thể hàn gắn lại được nên chấp nhận cho chị L được ly hôn với anh L là phù hợp.
Về con chung: Chị L và anh L có 01 người con chung là Thái Ngọc Thiên K, sinh ngày 08/4/2011. Hiện nay cháu K đang sống chung với chị L. Xét thấy chị L có yêu cầu được quyền nuôi cháu K và cháu K cũng có nguyện vọng được sống chung với chị nên chấp nhận cho chị L được quyền nuôi cháu K, chấp nhận sự tự nguyện của chị L không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con. Anh L được quyền đến thăm, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị L và anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
Về án phí: Chị L phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng vào điều 9, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình Việt Nam năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Xử: Chấp nhận yêu cầu của chị Lê Thị Kim L.
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Lê Thị Kim L được ly hôn với anh Thái Bửu L (Thái Bữu L).
- Về con chung: Chấp nhận cho chị Lê Thị Kim L được quyền nuôi con chung là Thái Ngọc Thiên K, sinh ngày 08/4/2011. Chấp nhận sự tự nguyện của chị L không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con. Anh L được quyền đến thăm, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị L và anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị L phải nộp 300.000đ được khấu trừ vào biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009611 ngày 16/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Minh. Chị L đã nộp xong.
Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy đinh tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Có mặt các đương sự báo cho biết được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND TVL; - VKS, THADS TXBM; - Các đ/s; - Lưu. HỘI THẨM NHÂN DÂN Nguyễn Bá Truyền Nguyễn Thanh Tú | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Màu THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Màu |