- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Út Nhỏ-Lê Thanh Hiền"
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 37/2019/HNGĐ-ST Ngày: 13-6-2019 V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hoài Hận
- Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trịnh Hữu Hiệp
Ông Đoàn Quốc Thống
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Như Ý, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
Ngày 13 tháng 6 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 100/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2019 về tranh chấp hôn nhân và gia đình, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 71/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Út N, sinh năm 1972 (xin vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp Thanh Tùng, xã Biển Bạch, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Lê Thanh H, sinh năm 1969 (vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp 18, xã Khánh Thuận, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện đề ngày 02 tháng 4 năm 2019, tại bản tự khai ngày 02 tháng 4 năm 2019 Bà Lê Thị Út N trình bày: Vào năm 1995 bà và ông H tự nguyện chung sống với nhau nhưng không có đăng ký kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, nên vợ chồng bà đã sống ly thân từ năm 2015 đến nay. Nay bà nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu ly hôn với Ông Lê Thanh H, về con chung trong thời gian chung sống có 02 con chung tên Lê Trung H, sinh năm 1997 và Lê Chung T, sinh năm 2001, hiện các người con chung đã trưởng thành, có khả năng lao động nuôi sống bản thân nên bà không yêu cầu Tòa án giải quyết, về tài sản chung vợ chồng tự thỏa thuận, nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Đối với Ông Lê Thanh H, Tòa án đã tống đạt hợp lệ giấy triệu tập và các văn bản tố tụng để tham gia hòa giải và xét xử nhưng ông H vắng mặt không rõ lý do và không trình bày ý kiến đối với yêu cầu của bà N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về tố tụng:
Bà N khởi kiện yêu cầu xin ly hôn với ông H là tranh chấp hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện U Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Bà N có đơn đề nghị Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt, ông H vắng mặt không có lý do. Tòa án căn cứ khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà N và ông H.
. Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Bà N với ông H tự nguyện chung sống với nhau vào năm 1995 nhưng không có đăng ký kết hôn, nên quan hệ hôn nhân giữa bà N với ông H không được pháp luật bảo vệ. Xét thấy hôn nhân giữa bà N với ông H có nhiều mâu thuẫn, mục đích hôn nhân không đạt được, đồng thời hôn nhân vi phạm về mặt hình thức nên bà N và ông H không được công nhận quan hệ là vợ chồng.
Về con chung: Xét thấy người con chung tên Lê Trung H, sinh năm 1997 và Lê Chung T, sinh năm 2001 đã trên 18 tuổi, có khả năng lao động và bà N không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà N xác định tài sản vợ chồng tự thỏa thuận, nợ không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Trường hợp sau này có xảy ra tranh chấp thì có quyền khởi kiện bằng một vụ kiện khác.
Về án phí: Án phí hôn nhân và đình sơ thẩm bà N phải chịu 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1, điểm b, khoản 2 Điều 227; Điều 271; Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 14, 53, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
* Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa Bà Lê Thị Út N với Ông Lê Thanh H.
2. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình Bà Lê Thị Út N phải chịu 300.000 đồng, ngày 02 tháng 4 năm 2019 bà N đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004302 của Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau chuyển thu án phí.
“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
Án xử sơ thẩm Bà Lê Thị Út N và Ông Lê Thanh H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện U Minh, tỉnh Cà Mau; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, văn thư. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hoài Hận |