vanban.org

Bản án 37/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị U.

Về quan hệ hôn nhân: Công nh n s thu n tình ly hôn giữa chị Trần Thị U và anh V Văn N. Chị Trần Thị U và anh V Văn N thống nhất thu n tình ly hôn. Về quan hệ nuôi con: Chị U đư c tiếp tục nuôi dư ng 02 con chung tên V Thị Kim K, sinh ngày 24/8/2006 và V Trần Khánh T, sinh ngày 30/8/2017. Anh N không… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị U.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁP MƢỜI
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 37/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 07-8-2019
“V/v tranh chấp về hôn nhân gia
đình xin ly hôn, nuôi con, chia tài
sản khi ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƢỜI, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Minh Phường.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Mai Văn Thanh;

2. Ông Lê Văn Vững;

- Thư ký phiên toà: Ông Trần Văn Jét - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.

Trong các ngày 17 tháng 7 và ngày 07 tháng 8 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 157/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2019 về việc: “Tranh chấp về hôn nhân gia đình xin ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 108/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2019, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị U, sinh năm 1983;

Địa chỉ: ấp 4, xã L, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.

2. Bị đơn:

Anh Võ Văn N, sinh năm 1979;

Địa chỉ: ấp 4, xã L, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.

(Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa,

còn bị đơn vắng mặt không có lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, ý kiến tại biên bản hòa giải và tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn chị Trần Thị U trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị U và anh N t nguyện yêu nhau, đư c hai ên gia đình t ch c đám cư i vào năm 2005 và đư c UBND xã L cấp giấy ch ng nh n kết hôn vào ngày 02/10/2006. Chị U và anh N chung sống hạnh phúc v i nhau đư c khoảng 6 năm đầu nhưng thời gian sau thì thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, cải nhau do ất đồng về quan điểm sống làm cho cuộc sống v chồng không còn đư c hạnh phúc. Nay chị U nh n thấy cuộc sống hôn nhân không còn đư c hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Nay chị U yêu cầu xin đư c ly hôn v i anh V Văn N.

- Về quan hệ nuôi con: V chồng có 02 con chung tên V Thị Kim Kh, sinh ngày 24/8/2006 và V Trần Khánh T, sinh ngày 30/8/2017. Hiện con chung đang sống c ng chị U và anh N. Theo đơn khởi kiện và tại phiên hòa giải thì chị U trình bày là khi ly hôn con chung tên V Thị Kim K có nguyện v ng sống v i ai thì người đó nuôi dư ng, người còn lại không phải cấp dư ng nuôi con. Còn con chung tên V Trần Khánh T thì chị Út yêu cầu đư c tiếp tục nuôi dư ng, không yêu cầu anh N cấp dư ng nuôi con. Tuy nhiên, tại phiên tòa sơ thẩm hôm nay chị U thay đ i yêu cầu là khi ly hôn chị U yêu cầu đư c nuôi hai con, không yêu cầu N cấp dư ng nuôi hai con.

Hiện nay chị làm nghề may đồ và án vải tại ch Láng Biển, thu nh p trung ình mỗi tháng từ 6.000.000 đồng – 7.000.000 đồng.

- Về quan hệ tài sản: T thỏa thu n, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về quan hệ n : Theo đơn khởi kiện và tại phiên hòa giải thì chị Út trình bày là không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tuy nhiên, tại phiên tòa sơ thẩm hôm nay chị U xác định lại về quan hệ n thì v chồng chị không có n ai và cũng không cho ai n .

Ngoài ra, chị U không còn trình ày hoặc yêu cầu gì khác.

* Theo ý kiến tại biên bản hòa giải, bị đơn anh Võ Văn N trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh N thống nhất v i toàn ộ lời trình ày của chị U. Anh, chị t nguyện yêu nhau, đư c hai ên gia đình t ch c đám cư i vào năm 2005 và đư c UBND xã L cấp giấy ch ng nh n kết hôn vào ngày 02/10/2006. Về mâu thuẫn dẫn đến v chồng ly hôn thì anh cũng thống nhất v i lời trình ày của chị U. Thời gian đầu anh N và chị U chung sống v i nhau hạnh phúc nhưng thời gian gần đây thường xuyên xảy ra mâu thuẫn về chuyện tình cảm. Nay tình cảm v chồng không còn nên anh N đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị U.

- Về quan hệ nuôi con: Anh N thống nhất v i toàn ộ lời trình ày của chị U v chồng có 02 con chung tên V Thị Kim K, sinh ngày 24/8/2006 và V Trần Khánh T, sinh ngày 30/8/2017. Hiện con chung đang sống c ng chị U và anh N. Khi ly hôn về con chung V Thị Kim Kcó nguyện v ng sống v i ai thì người đó nuôi dư ng, người còn lại không phải cấp dư ng nuôi con, riêng con chung tên V Trần Khánh T thì anh Nh t yêu cầu đư c nuôi con, không yêu cầu chị U cấp dư ng nuôi con.

Hiện nay, hàng ngày anh N đi giao đồ câu, lư i, v n và nuôi cá tra ột nên thu nh p trung ình mỗi tháng từ 9.000.000 đồng – 10.000.000 đồng.

- Về quan hệ tài sản: T thỏa thu n, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về quan hệ n : Tại phiên hòa giải thì anh N trình bày là không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra, anh N không còn trình ày hoặc yêu cầu gì khác.

* Tài liệu chứng cứ trong hồ sơ do đương sự cung cấp gồm:

1. Giấy ch ng nh n kết hôn ( ản chính);

2. Giấy khai sinh con chung ( ản sao);

3. Giấy CMND và s hộ khẩu ( ản photo);

4. Tờ t khai con chung.

Các tài liệu trong hồ sơ đương s thống nhất theo iên ản phiên h p công khai và tiếp c n ch ng c ngày 11/6/2019.

* Các tình tiết, sự kiện trong vụ án các bên đương sự thống nhất: Tài liệu, ch ng c ; Về quan hệ hôn nhân; Về quan hệ tài sản và về quan hệ n .

* Các tình tiết mà các bên đương sự không thống nhất: Về quan hệ nuôi con.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ pháp lu t, Hội đồng xét xử xét thấy: Căn c vào đơn khởi kiện ly hôn của chị Trần Thị U về việc yêu cầu đư c ly hôn v i anh V Văn N, ngoài ra các đương s không còn yêu cầu gì khác nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp lu t của vụ án này là “Tranh chấp về hôn nhân gia đình xin ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”.

Về thẩm quyền, Hội đồng xét xử xét thấy: Tranh chấp trên giữa các đương s thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ lu t tố tụng dân s ; Bị đơn hiện nay đang cư trú tại ấp 4, xã L, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ lu t tố tụng dân s .

Về tố tụng: Theo quyết định hoãn phiên tòa số 83/2019/QĐST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2019 thì Hội thẩm nhân dân chính th c là ông Trần Quốc Tỷ và ông Đào Văn Hiến. Tuy nhiên, tại phiên tòa hôm nay do ông Tỷ và ông Hiến n đi công tác đột xuất nên không thể tham gia phiên tòa đư c thay thế ằng ông Lê Văn Vững và ông Mai Văn Thanh là Hội thẩm nhân dân d khuyết. Đương s có mặt thống nhất việc thay đ i này và không yêu cầu thay đ i ai trong những người tiến hành tố tụng. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử theo thủ tục chung.

Xét yêu cầu của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị U và anh N t tìm hiểu và yêu nhau, đư c hai ên gia đình t ch c đám cư i vào năm 2005 và đư c UBND xã L cấp giấy ch ng nh n kết hôn vào ngày 02/10/2006. Quan hệ hôn nhân giữa chị U và anh N đư c xác l p trên cơ sở t nguyện, có đăng ký kết hôn là hôn nhân h p pháp. Chị U và anh N chung sống hạnh phúc v i nhau đư c khoảng 6 năm đầu nhưng thời gian sau thì thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, cải nhau do ất đồng về quan điểm sống làm cho cuộc sống v chồng không còn đư c hạnh phúc. Nay chị U nh n thấy cuộc sống hôn nhân không còn đư c hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt đư c nên chị U yêu cầu xin đư c ly hôn v i anh V Văn N. Anh N thống nhất toàn ộ lời trình ày của chị U và đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị U.

Hội đồng xét xử xét thấy, việc thỏa thu n của các đương s là hoàn toàn t nguyện, không trái quy định của pháp lu t. Do đó, Hội đồng xét xử căn c vào Điều 246 Bộ lu t tố tụng dân s năm 2015 công nh n s thỏa thu n của các đương s .

- Về quan hệ nuôi con: Quá trình chung sống chị U và anh N có 02 con chung tên V Thị Kim K, sinh ngày 24/8/2006 và V Trần Khánh T, sinh ngày 30/8/2017. Hiện các con đang sống chung v i chị U và anh N.

+ Đối v i con chung tên V Thị Kim K khi ly hôn thì chị U yêu cầu đư c nuôi dư ng, không yêu cầu anh Nh t cấp dư ng nuôi con và anh N thống nhất đồng ý giao con chung tên Kh cho chị U nuôi dư ng, anh N không cấp dư ng nuôi con do chị U không có yêu cầu. Đồng thời, thỏa thu n này ph h p v i nguyện v ng của con chung tên K. Hội đồng xét xử xét thấy, việc thỏa thu n của các đương s là hoàn toàn t nguyện, không trái quy định của pháp lu t. Do đó, Hội đồng xét xử căn c vào Điều 246 Bộ lu t tố tụng dân s năm 2015 công nh n s thỏa thu n của các đương s .

+ Đối v i con chung tên V Trần Khánh T khi ly hôn thì chị chị U yêu cầu đư c nuôi dư ng, không yêu cầu anh N cấp dư ng nuôi con, còn anh N thì yêu cầu đư c nuôi dư ng, không yêu cầu chị U cấp dư ng nuôi con chung. Xét thấy, con chung tên T tính đến nay vẫn còn dư i 36 tháng tu i và khi ly hôn giữa chị U và anh N không có thỏa thu n đư c v i nhau việc nuôi con chung. Đồng thời, ản thân chị U không thuộc trường h p người mẹ không đủ điều kiện để tr c tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con. Do đó, căn c theo khoản 3 Điều 81 của Lu t hôn nhân và gia đình quy định: “…3. Con dư i 36 tháng tu i đư c giao cho mẹ tr c tiếp nuôi, trừ trường h p người mẹ không đủ điều kiện để tr c tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thu n khác ph h p v i l i ích của con.”. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy lời trình bày và yêu cầu của chị U là có căn c nên chấp nh n.

Chị U và anh N có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng và giáo dục con chung, không ai đư c quyền ngăn cản.

- Về quan hệ tài sản: V chồng chị U và anh N t thỏa thu n, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề xem xét giải quyết.

- Về quan hệ n : Không có n ai và cũng không cho ai n , không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề xem xét giải quyết.

Tại phiên tòa, chị U xác định ngoài lời trình ày và các ch ng c đã nộp cho Tòa án ra, thì chị U không còn ch ng c nào khác để ch ng minh cho yêu cầu của mình và cũng không yêu cầu Tòa án thu th p thêm ch ng c nào khác.

Từ những nh n định trên, Hội đồng xét xử chấp nh n yêu cầu khởi kiện của chị U về việc yêu cầu đư c ly hôn v i anh N.

Về án phí: Căn c vào khoản 4 Điều 147 Bộ lu t tố tụng dân s và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, thì chị U phải nộp tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 và Điều 246 của Bộ lu t tố tụng dân s ; Khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Lu t hôn nhân và gia đình 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị U.

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nh n s thu n tình ly hôn giữa chị Trần Thị U và anh V Văn N. Chị Trần Thị U và anh V Văn N thống nhất thu n tình ly hôn.

2. Về quan hệ nuôi con: Chị U đư c tiếp tục nuôi dư ng 02 con chung tên V Thị Kim K, sinh ngày 24/8/2006 và V Trần Khánh T, sinh ngày 30/8/2017. Anh N không phải cấp dư ng nuôi hai con chung do chị U không có yêu cầu.

Chị U và anh N có quyền và nghĩa vụ nuôi dư ng, chăm sóc, trông nom, giáo dục con chung không ên nào đư c quyền ngăn cấm.

Chị U c ng các thành viên trong gia đình không đư c cản trở anh N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng và giáo dục con chung.

3. Về quan hệ tài sản: Chị U và anh N t thỏa thu n, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về quan hệ n : Không có n ai và cũng không cho ai n .

5. Về án phí: Chị U phải nộp 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng đư c khấu trừ vào số tiền tạm ng án phí mà chị U đã nộp theo iên lai số 0007681 ngày 01/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân s huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp. Chị U đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

6. Đương s có mặt có quyền kháng cáo ản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án; Đương s vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày ản án đư c tống đạt h p lệ.

7. Trường h p ản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân s thì người đư c thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s và người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thu n thi hành án, yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc ị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7 và 9 Lu t Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án đư c th c hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân s .

Cỡ chữ