- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP VNTV " Tranh chấp hợp đồng vay tài sản" với Nguyễn Huy D"
- Tòa quyết gì? Áp dụng các 227, 233, 235 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm Áp dụng Nghị; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 37/2019/DS-ST Ngày: 08/10/2019 “V/v: tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN - TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Thu Thảo
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Tĩnh
2. Bà Võ Thị Thu Nga
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Văn Hà -Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố T, tỉnh Long An tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thanh Tuyền - Kiểm sát viên.
Trong ngày 08/10/2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 49/2019/TLST–DS ngày 04 tháng 3 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 52/2019/QĐXXST-DS ngày 14 tháng 8 năm 2019, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VNTV.
Địa chỉ: Số 89 Láng H, phường Láng H, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền là ông Phan Văn D; chức vụ: Cán bộ xử lý nợ; địa chỉ: Số 06 Lê Cao D, phường 2, thành phố T, tỉnh Long An theo các văn bản ủy quyền số 34/2017/UQ-CT ngày 01/9/2017 của Chủ tịch Hội đồng quản trị; văn bản ủy quyền ngày 08/11/2018 của Phó giám đốc Khối Pháp Chế và Kiểm soát tuân thủ.
Bị đơn: Ông Nguyễn Huy D
Địa chỉ: Số 200 Quốc lộ 1, phường 5, thành phố T, tỉnh Long An.
(Đại diện nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Đại diện nguyên đơn ông Phan Văn D trình bày:
Ngày 08/07/2016, ông D ký với Ngân hàng TMCP VN TV hợp đồng tín dụng số 8046349/LAN/HĐTD vay số tiền là 328.000.000đ, lãi suất thả nổi, mục đích vay để mua xe, thanh toán trong 60 tháng và hợp đồng tín dụng số 157-P-968295 vay số tiền là 20.000.000đ, lãi suất 35,88%, mục đích vay để tiêu dùng. Sau khi vay, ông D không thanh toán đúng theo thỏa thuận.
Nay Ngân hàng TMCP VN TV yêu cầu ông D thanh toán: Đối với Hợp đồng tín dụng số 8046349/LAN/HĐTD: Nợ vốn là 229.594.000đ; nợ lãi 67.768.496đ, tổng cộng 297.362.496đ; Đối với Hợp đồng tín dụng số 157-P-968295: Nợ vốn là 20.000.000đ; nợ lãi 29.630.900đ, tổng cộng 49.630.900đ. Yêu cầu ông D thanh toán một lần ngay sau khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Các Hợp đồng tín dụng được bảo đảm bằng Hợp đồng thế chấp tài sản số 8046349/LAN/HĐTD do Ngân hàng TMCP VN TV và ông Nguyễn Huy D lập ngày 08/7/2016: Thế chấp xe ô tô con nhãn hiệu KIA, số loại MORNING, biển kiểm soát 62A-055.65 của ông Nguyễn Huy D, số khung RNYTC51A4GC080689, số máy G4LAGP037242. Nay Ngân hàng TMCP VN TV Yêu cầu tiếp tục thực hiện hợp đồng thế chấp 8046349/LAN/HĐTCSP ngày 08/7/2016 để đảm bảo thi hành án.
* Ông Nguyễn Huy D trình bày:
Ông thừa nhận ông có ký đồng tín dụng Ngân hàng TMCP VN TV vay tổng số tiền là 348.000.000đ, ông đã thanh toán được một phần nợ gốc còn lại 249.594.000đ thì không khả năng thanh toán đúng theo thỏa thuận. Nay ông xin được đóng mỗi tháng lại từ đầu.
Đối với tài sản thế chấp là xe ô tô con nhãn hiệu KIA, số loại MORNING TA 12G E2 AT – 1, biển kiểm soát 62A-055.65, nếu ông không trả đúng theo thỏa thuận trên thì ông đồng ý thanh lý xe này để trả nợ.
* Ý kiến của Viện kiểm sát:
Về tố tụng: Hội đồng xét xử và thư ký phiên tòa đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng về việc xét xử sơ thẩm vụ án. Các đương sự đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật.
Về nội dung giải quyết vụ án: Căn cứ 342, 355, 471, 474 BLDS năm 2005, điều 91 Luật tổ chức tín dụng, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc ông Nguyễn Huy D hoàn trả cho Ngân hàng TMCP VN TV tổng số tiền 346.993.396 và tiếp tục thực hiện hợp đồng thế chấp để đảm bảo thi hành án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Về thẩm quyền: Nguyên đơn Ngân hàng TMCP VN TV khởi kiện bị đơn ông Nguyễn Huy D; Địa chỉ: Số 200 Quốc lộ 1, phường 5, thành phố Tân An, tỉnh Long An do đó căn cứ vào Điều 26, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Tân An thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm.
Về nội dung:
2.1. Xét việc Ngân hàng TMCP VN TV yêu cầu ông Nguyễn Huy D thanh toán tiền còn nợ trong Hợp đồng tín dụng số 8046349/LAN/HĐTD và Hợp đồng tín dụng số 157-P-968295 với số vốn vay còn lại 249.594.000đ, số tiền lãi còn lại 97.399.396đ, tổng cộng là 346.993.396đ.
Ngân hàng TMCP VN TV và ông Nguyễn Huy D trình bày thống nhất là ông Nguyễn Huy D có ký đồng tín dụng Ngân hàng TMCP VN TV vay tổng số tiền là 348.000.000đ, ông D đã thanh toán được một phần nợ gốc còn lại 249.594.000đ thì không khả năng thanh toán đúng theo thỏa thuận. Như vậy, việc Ngân hàng TMCP VN TV yêu cầu ông Nguyễn Huy D thanh toán tiền còn nợ trong Hợp đồng tín dụng số 8046349/LAN/HĐTD và Hợp đồng tín dụng số 157-P-968295 với số vốn vay còn lại 249.594.000đ, số tiền lãi còn lại 97.399.396đ, tổng cộng là 346.993.396đ là có căn cứ chấp nhận.
2.2. Xét yêu cầu của Ngân hàng TMCP VN TV yêu cầu ông Nguyễn Huy D thanh toán một lần ngay sau khi có bản án có hiệu lực pháp luật, Hội đồng xét xử thấy rằng: Ông Nguyễn Huy D xin trả dần mỗi tháng. Tuy nhiên, việc ông Nguyễn Huy D vi phạm nghĩa vụ thanh toán nếu kéo dài thời gian trả nợ làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng TMCP VN TV được pháp luật bảo vệ. Do đó, để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của Ngân hàng TMCP VN TV buộc ông D có nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật là phù hợp.
2.3. Xét yêu cầu của Ngân hàng TMCP VN TV yêu cầu tiếp tục thực hiện hợp đồng thế chấp 8046349/LAN/HĐTCSP ngày 08/7/2016 để đảm bảo thi hành án.
Tại hợp đồng thế chấp 8046349/LAN/HĐTCSP ngày 08/7/2016 do Ngân hàng TMCP VN TV thể hiện: Ông Nguyễn Huy D đồng ý đưa tài sản là xe ô tô con nhãn hiệu KIA, số loại MORNING TA 12G E2 AT – 1, biển kiểm soát 62A-055.65. Trong quá trình giải quyết vụ án, ông Nguyễn Huy D cũng thừa nhận việc này. Như vậy, Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vượng yêu cầu ông Nguyễn Huy D tiếp tục thực hiện hợp đồng thế chấp 8046349/LAN/HĐTCSP ngày 08/7/2016 để đảo bảo thi hành án là có căn cứ chấp nhận.
Án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì ông Nguyễn Huy D phải nộp án phí do phải trả nợ.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tân An, Long An là phù hợp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 26, 35, 39, 147, 266 và 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Áp dụng các Điều 342, 355, 471, 474 Bộ luật Dân sự 2005.
Áp dụng Điều 91 Luật các tổ chức tính dụng.
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
[1] Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCPVNTV, buộc ông Nguyễn Huy D có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP VN TV vốn vay còn lại 249.594.000đ, tiền lãi còn lại 97.399.396đ, tổng cộng là 346.993.396đ (ba trăm bốn mươi sáu triệu, chín trăm chín mươi ba nghìn, ba trăm chín mươi sáu đồng) ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
[2] Về án phí:
Ông Nguyễn Huy D phải nộp án phí là 17.350.000đ (mười bảy triệu, ba trăm năm mươi nghìn đồng).
Hoàn tạm ứng án phí cho Ngân hàng TMCP VN TV là 7.381.303đ theo biên lai thu tiền số 0002736 ngày 04/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân An, tỉnh Long An.
[3] Về nghĩa vụ thi hành án:
3.1: Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
3.2: Về hướng dẫn thi hành án dân sự: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
[4]. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ. Nơi nhận:
Tm. Hội Đồng Xét Xử Sơ Thẩm
- TAND tỉnh Long An;
Thẩm Phán - Chủ Tọa Phiên Tòa
- VKSND TP T;
- CC.THADS TP T;
- Các đương sự;
- Lưu HS, lưu án văn.
Đoàn Thị Thu Thảo THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Nam Quốc Hà – Nguyễn Văn
Đoàn Thị Thu Thảo Luông
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND TP Tân An; - CC.THADS TP Tân An; - Các đương sự; - Lưu HS, lưu án văn. TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN ------ Vào hồi giờ phút, ngày 07 tháng 12 năm 2017. Tại: Trụ sở tòa án nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Thu Thảo Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Sở 2. Ông Nguyễn Văn Luông 6 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa: 1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Giang Nam tỉnh Long An. 2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Em Nhỏ tỉnh Long An. (Các đương sự có mặt tại phiên tòa) tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. QUYẾT ĐỊNH: 2015; Áp dụng các Điều 343, 471, 474, 476 Bộ luật Dân sự 2005. của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Sau khi thảo luận Hội đồng xét xử thống nhất biểu quyết 3/3. buộc bà Nguyễn Thị Em Nhỏ có nghĩa vụ hoàn trả cho ông Nguyễn Giang Nam số tiền vốn 75.000.000đ, tiền lãi 8.437.500đ, tổng cộng 83.437.500đ (tám mươi ba triệu bốn trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng) ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật. Nam về việc yêu cầu bà Em Nhỏ hoàn trả tiền phần tiền lãi vượt quá quy định là 14.062.500đ (mười bốn triệu không trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng). Nam về việc yêu cầu tiếp tục thực hiện thỏa thuận thế chấp trong “Biên bản thế chấp tài sản” ngày 24/5/2016 phát mãi tài sản là quyền sử dụng đất tại thửa 89, tờ bản đồ số 48; địa chỉ: phường 5, thành phố Tân An, tỉnh Long An của bà Nguyễn Thị Em Nhỏ để đảm bảo thu hồi nợ. 24/5/2016 vô hiệu. Ông Nguyễn Giang Nam có nghĩa vụ hoàn trả cho bà Em Nhỏ 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BG 851965 do UBND thành phố Tân An cấp ngày 30/12/2011 cho bà Nguyễn Thị Em Nhỏ. [4] Về án phí: (một triệu không trăm lẽ ba nghìn đồng). Khấu trừ tạm ứng án phí ông Nam đã nộp là 2.437.500đ theo biên lai thu tiền số 0009151 ngày 01/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân An, tỉnh Long An thì ông Nam còn được hoàn lại 1.434.500đ (một triệu bốn trăm ba mươi bốn nghìn năm trăm đồng) triệu một trăm bảy mươi hai nghìn đồng). [4] Về nghĩa vụ thi hành án: 4.1: Về nghĩa vụ chậm thi hành án: cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015. 4.2: Về hướng dẫn thi hành án dân sự: Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. [5]. Về quyền kháng cáo: ngày tuyên án Nghị án kết thúc vào hồi …. giờ … phút cùng ngày. nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Sở – Nguyễn Văn Luông TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN ------ Vào hồi giờ phút, ngày 06 tháng 11 năm 2017. Tại: Trụ sở tòa án nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Thu Thảo Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Sở 2. Ông Nguyễn Văn Luông 6 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa: 1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Giang Nam tỉnh Long An. 2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Em Nhỏ tỉnh Long An. (Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt) tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. QUYẾT ĐỊNH: Áp dụng các 227, 233, 235 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Sau khi thảo luận Hội đồng xét xử thống nhất biểu quyết 3/3. 05/6/2017 Nghị án kết thúc vào hồi …. giờ … phút cùng ngày. nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Sở – Nguyễn Văn Luông | Tm. Hội Đồng Xét Xử Sơ Thẩm Thẩm Phán - Chủ Tọa Phiên Tòa Đoàn Thị Thu Thảo CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 124/2017/TLST–DS ngày 05 tháng Địa chỉ: Số 612 ấp Nhơn Thuận, xã Nhơn Thạnh Trung, thành phố Tân An, Địa chỉ: Số 537 ấp Bình Trung, xã Nhơn Thạnh Trung, thành phố Tân An, Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh Áp dụng các Điều 26, 35, 39, 147, 271 và 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU [1] Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Giang Nam, [2] Không chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Giang [3] Không chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Giang Tuyên bố thỏa thuận thế chấp trong “Biên bản thế chấp tài sản” ngày Ông Nguyễn Giang Nam phải nộp án phí do bị bác yêu cầu là 1.003.000đ Bà Nguyễn Thị Em Nhỏ phải nộp án phí do phải trả nợ là 4.172.000đ (bốn Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng Đoàn Thị Thu Thảo CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 124/2017/TLST–DS ngày 05 tháng Địa chỉ: Số 612 ấp Nhơn Thuận, xã Nhơn Thạnh Trung, thành phố Tân An, Địa chỉ: Số 537 ấp Bình Trung, xã Nhơn Thạnh Trung, thành phố Tân An, Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU Hoãn phiên tòa xét xử vụ án dân sự thụ lý số 124/2017/TLST-DS ngày Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng Đoàn Thị Thu Thảo |