vanban.org

Bản án 37/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Ô ng Nguye n Va nT đượ c ly ho n bà Nguye n ThịM.

Về án phí: Ô ng Nguye n Va nT phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2017/0000708, ngày 20/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái. (Ông T đã nộp đủ tiền án phí) Án x… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Ô ng Nguye n Va nT đượ c ly ho n bà Nguye n ThịM.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ YÊN BÁI - TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 37/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 27-9-2018
V/v: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Đình Lâm

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Hoàng Quốc Tuấn

2. Bà Lê Thị Xuân

Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Nga, Thẩm tra viên Toà án nhân dân

thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái.

Ngày 27 tháng 9 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái. Tòa án nhân dân thành phố Yên Bái xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 338/2018/TLST- HNGĐ, ngày 20 tháng 8 năm 2018 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 66/2018/QĐXXST- HNGĐ, ngày13 tháng 9 năm 2018, giữa các đương sự:

̃

1. Nguyên đơn: Ông Nguyê n VănT, sinh năm 1955, Có mặt

Địa chỉ: Thôn B, xã L, thành phóY, tỉnh Ye n Bái.

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1956, Vắng mặt

Địa chỉ: Thôn B, xã T, thành phóY, tỉnh Ye n Bái.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 20-8-2018 và các tài liệu có trong hồ sơ

̃ cùng lời khai tại phiên tòa nguyên đơn ông Nguyên VănT trình bày:

̃

Về hôn nhân: Ô ng Nguye n Va nT và bà Nguyẽn ThịM tự nguyện đăng ký két ho n ngày17 tháng8 năm 1978 tại Ủ y ban nha n da n xaL, huyện Trấn Y, tỉnh Hoã

̀ng

́

́

̀ Liên Sơn(nay là xã L, thành pho Y, tỉnh Ye n Bái). Sau khi ke t ho n, vợ cho ng chung ́

́

́

̀ so ng hạnh phú c đe n na m2010thì phát sinh ma u thuãn. Nguyên nhân do ba t đo ng

̉

́

̀ quan đie m so ng, tính cách kho ng hợ p nhau, vợ cho ng thườ ng xuye n c ãi nhau

̀

̀ những mâu thuẫn đó ông T và bà M đã tự hòa giải nhie u la n nhưng tình cảm khong cải thie ̣n đượ c. Từ na m 2010 đén nay ông T và bà M ly thân nhau kho ng còn quan

̃

ta m tớ i nhau nữ a. Nay ông Nguye n Va n T xác định tình cảm vợ chòng đã hét đè nghị Tòa án giải quyét đượ c ly ho nbà Nguyẽn ThịM.

̃

Về nuôi con chung: Ô ng Nguye n Va nT và bà Nguyẽn ThịM có ba con chung là

̃

̃

Nguye n Đứ cT, sinh năm 1981; Nguye n Thị ThuL, sinh năm 1984 và Nguyẽn Thị

̀

Thanh H, sinh năm1987. Hie ̣n nay các con đe u đãđến tuổi trưở ng thành ne n o ng T không đề nghị Tòa án giải quyét.

̃

̃

Về chia tài sản, nợ chung: Ô ng Nguye n Va n T và bà Nguye n Thị M tự thỏa thuận phân chia nên ông T không đề nghị Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa, bị đơn bà Nguyễn Thị M vắng mặt, nhưng tại bản tự khai có trong hồ sơ bà M trình bày:

́

̀

Về hôn nhân: Bà Nguyẽn Thị M nha t trí vớ i lờ i trình bày củ a o ng T ve thờ i

̉

̀

́

́

̀

́ gian, địa đie m, đie u kie ̣n đa ng ký ke t ho n. Sau khi ke t ho n vợ cho ng chung so ng

̃ hạnh phú c đén na m 2010 thì phát sinh ma u thua n. Nguyên nhân do tính cách không hợp nhau, bất đồng về quan điểm sống, ông T thườ ng xuye n đi làm xa nhà

́

́ kho ng quan ta m đe n vợ con. Bà M và o ng T đã so ng ly tha n từ na m2010 đén nay

́ kho ng còn quan ta m tớ i cuo ̣c so ng rie ng củ a nhau nư. Bà M xã a

́c định tình cảm vợ

̀

́ cho ng đã he t nhưng vìthương các con ne n o ngT làm đơn xin ly ho n, bà M không ̀ đo ng ý.

̃

Về nuôi con chung: Ô ng Nguye n Va nT và bà Nguyẽn ThịM có ba con chung là

̃

̃

Nguye n Đứ c T, sinh năm 1981; Nguye n Thị Thu L, sinh năm 1984 và Nguyẽn Thị

̀

Thanh H, sinh năm1987. Hie ̣n nay các con đe u đã đén tuo i trưở ng thành nebà M n

́ kho ng đè nghị Tòa án giải quye. t

̃

̃

Về chia tài sản, nợ chung: Bà Nguye n Thị M và ông Nguye n Va n T tự thỏa thuận phân chia nên bà M không đề nghị Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, bà Nguyẽn ThịM có đơn

đề nghị xét xử vắng mặt, căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

̃

Về hôn nhân: Ô ng Nguye n Va nT và bà Nguyẽn ThịM tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 17 tháng 8 năm 1978 tại Ủ y ban nha n da n xã Tuy

́ Lo ̣c, huye ̣n Tra n Ye n, tỉnh Hoàng Lie n Sơn(nay là xã Tuy Lo ̣c, thành phó Ye n Bái, tỉnh Ye n Bái) đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống

́

̀ hạnh phúc đến năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do ba t đo ng

̉

́

̀ quan đie m so ng, tính cách kho ng hợ p nhau, vợ cho ng thườ ng xuye n cãi nhau ,

̀

̀

̀ kho ng to n trọng nhau. Hai vợ cho ng đã tự hòa giải nhie u la n nhưngkhông đượ c.

́ Ông T và bà M đã so ng ly tha n từ na m 2010 đén nay không còn quan tâm đến nhau nữa. Ông T và bà M đều xác định tình cảm vợ chồng đã hết ông T đề nghị Tòa án giải quyết được ly hôn, còn bà M không đồng ý ly hôn ông T lý do vì

̃ thương các con chung. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa o ng Nguye n Va nT và bà Nguyẽn Thị M đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó đề nghị xin ly hôn của ông

̃ Nguye n Va nT là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

̃

Về nuôi con chung: Ông Nguye n Va nT và bà Nguyẽn Thị M đều xác nhận các con đèu đến tuổi trưở ng thành nên ông T và bà M không đề nghị Tòa án giải

́

̀ quye t ne n Ho ̣i đo ng xét xử kho ng xem xe. ́t

̃

Về chia tài sản, nợ chung: Ô ng Nguye n Va nT và bà Nguyẽn ThịM không đề nghị Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

̃

Về án phí: Ô ng Nguye n Va nT phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm

theo quy định của pháp luật. Bà Nguyẽn ThịM không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 1 điều 228; Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí tòa án.

̃

̃

1. Về hôn nhân: Ô ng Nguye n Va nT đượ c ly ho n bà Nguye n ThịM.

̃

2. Về án phí: Ô ng Nguye n Va nT phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2017/0000708, ngày 20/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái. (Ông T đã nộp đủ tiền án phí)

̃

Án xử công khai sơ thẩm, Ô ng Nguye n Va nT có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bà Nguyẽn ThịM có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ