vanban.org

Bản án 37/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho chị Mai Thị Kim C được ly hôn với anh Lê Thanh T.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có. Về án phí: Chị Mai Thị Kim C phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị đã nộp theo biên lai số 38948 ngày 16/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây. Như vậy, chị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn giữa chị C và anh T"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho chị Mai Thị Kim C được ly hôn với anh Lê Thanh T.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 37/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 30 - 01 - 2018
V/v Xin ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Tám.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Thúy Loan.

2. Ông Hồ Xuân Bình.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Công Lý - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.

Ngày 30 tháng 01 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 321/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2017 về việc “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 05/2018/QĐXX-ST ngày 02 tháng 01 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 07/2018/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Mai Thị Kim C, sinh năm 1987. (Xin vắng mặt)

Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang.

2. Bị đơn: Lê Thanh T, sinh năm 1988. (Vắng mặt) Địa chỉ: ấp H, xã L, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi kiện, quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Mai Thị Kim C trình bày: Chị và anh T cưới nhau năm 2008, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L. Sau khi cưới anh chị sống hạnh phúc đến năm 2015 thì xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân do anh T không lo làm ăn, chăm lo cho gia đình nên vợ chồng cải nhau. Nay chị xác định tình cảm không thể hàn gắn được với anh T nên xin ly hôn.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có.

* Theo bản tự khai bị đơn anh Lê Thanh T trình bày: Về điều kiện kết hôn, nguyên nhân mâu thuẫn đúng như chị C trình bày. Anh có đến hàn gắn tình cảm với chị C nhưng chị không đồng ý. Nay anh xác định còn tình cảm với chị C nên không đồng ý ly hôn.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật: Theo đơn xin ly hôn chị C yêu cầu được ly hôn với anh T nên quan hệ pháp luật là “Xin ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về tố tụng: Nguyên đơn chị C có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn anh Lê Thanh T đã được Tòa án thực hiện hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị C, anh T theo quy định tại khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị C và anh T là hôn nhân hợp pháp. Quá trình sống chung anh T không lo làm ăn, chăm lo cho gia đình nên vợ chồng cải nhau. Từ khi nộp đơn xin ly hôn tháng 10/2017 cho đến nay, chị C và anh T sống ly thân. Anh T có trao đổi hàn gắn tình cảm nhưng chị C không đồng ý. Điều này cho thấy tình trạng hôn nhân giữa anh chị đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị C yêu cầu ly hôn phù hợp Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị C được ly hôn với anh T.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có.

Về án phí: Chị C phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 28, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Về hôn nhân: Cho chị Mai Thị Kim C được ly hôn với anh Lê Thanh T.

2. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có.

3. Về án phí: Chị Mai Thị Kim C phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị đã nộp theo biên lai số 38948 ngày 16/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây. Như vậy, chị C đã nộp xong án phí.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết hợp lệ bản án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ