- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T yêu cầu ly hôn và nuôi con chung với anh T"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DMC TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 37/2018/HNGĐ-ST Ngày: 26-7-2018 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DMC - TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Tòng
Các Hội thẩm nhân dân :
1. Ông Đoàn Tấn Tiên;
2. Ông Trần Hữu Thiện.
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Tuyết Mai – Thư ký Tòa án nhân dân Huyện DMC.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện DMC tham gia phiên tòa: Ông Phan Thanh Nhã.
Ngày 26 tháng 7 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân Huyện DMC, Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 88/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2018 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 43/2018/QĐXX–ST ngày 21 tháng 6 năm 2018 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Hồ Thị Bạch T, sinh năm 1986; địa chỉ cư trú: Tổ 3, ấp PT 2, xã P, Huyện DMC, tỉnh Tây Ninh; có mặt.
2. Bị đơn: Anh Ngô Đình T, sinh năm 1981; địa chỉ cư trú: Tổ 3, ấp PT 2, xã P, Huyện DMC, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 23-02-2018 và quá trình giải quyết vụ án chị Hồ Thị Bạch T trình bày:
Chị và anh T tự nguyện chung sống với nhau năm 2012, năm 2014 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, Huyện DMC, tỉnh Tây Ninh. Quá trình chung sống đến năm 2016 vợ chồng xãy ra mâu thuẫn về kinh tế, không tin tưởng nhau về tình cảm, kéo dài cho đến nay. Chị xác định không thể tiếp tục chung sống với anh T, yêu cầ u ly hôn vớ i anh T.
Vợ chồng có con chung Ngô Thị Tuyết Ng, sinh ngày 09-10-2014, hiện đang sống cùng với chị. Chị yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên Tòa chị T yêu cầu ly hôn với anh T; yêu cầu được nuôi con chung không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung; tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu giải quyết.
Đạ i diệ n Viện kiểm sát nhân dân Huyệ n Dương Minh Châu tham gia phiên tò a phát biểu ý kiến:
+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Những người tham gia tố tụng đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, chấp hành tốt Nội quy phiên tòa. Riêng đối với anh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do xem như từ bỏ quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định tại các Điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Hồ Thị Bạch T đối với anh Ngô Đình T; giao con chung Ngô Thị Tuyết Ng, sinh ngày 09-10-2014 cho chị T nuôi dưỡng, ghi nhận chị T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung; tài sản chung và nợ chung: Không giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụ ng: Quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã tiến hành tống đạt hợp lệ nhiều lần theo quy định của pháp luật nhưng anh T cố tình vắng mặt không không có lý do chính đáng, áp dụng khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh T. Anh T không thực hiện nghĩa vụ của đương sự quy định tại các Điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên phải chịu hậu quả của việc không giao nộp đầy đủ chứng cứ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định tại các Điều 91, 96 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Chị T và anh T tự nguyện chung sống với nhau năm 2012, đến năm 2014 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, Huyện DMC, tỉnh Tây Ninh nên công nhận đây là hôn nhân hợp pháp và đượ c phá p luậ t bả o vệ . Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn từ năm 2016 cho đến nay không ai tìm cách giải quyết mâu thuẫn, chị T yêu cầu ly hôn với anh T. Mặc dù, anh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng cố tình vắng mặt không lý do, thể hiện việc anh T không mong muốn đoàn tụ. Xét thấy tình trạng hôn nhân của anh chị đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài , mục đích hôn nhân không đạt được . Do đó , Hộ i đồ ng xé t xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T đố i vớ i anh T là có căn cứ theo quy đị nh tạ i Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về con ch ung: Xét thấy con chung Ngô Thị Tuyết Ng, sinh ngày 09-10-2014, hiện đang sinh sống cùng chị T, nên cần chấp nhận yêu cầu của chị T, giao con chung cho chị T nuôi dưỡng là phù hợp với quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình; ghi nhận chị T không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tà i sả n chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về á n phí : Chị T phải chịu án phí theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾ T ĐỊ NH:
Căn cứ vào cá c Điều 56, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điề u 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
1. Về hôn nhân: Chấ p nhậ n yêu cầ u ly hôn củ a chị Hồ Thị Bạch T đố i vớ i anh Ngô Đình T. Chị T, anh T không còn quyền và nghĩa vụ vợ chồng.
2. Chị Hồ Thị Bạch T được trực tiếp nuôi con chung Ngô Thị Tuyết Ng, sinh ngày 09-10-2014. Ghi nhận chị T không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh T được quyền thăm nom con chung không ai được quyền cản trở.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về á n phí : Chị Hồ Thị Bạch T phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồ ng án phí Hôn nhân và Gia đình, khấ u trừ vào tiề n tạ m ứ ng á n phí mà chị đã nộ p tạ i Chi cục Thi hành án dân sự Huyện DMC, tỉnh Tây Ninh theo Biên lai thu số 0010219 ngày 27 tháng 02 năm 2018; (chị T đã nộp xong án phí).
5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
6. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự có quyền kháng cáo bản án này lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh. Đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND Huyện DMC; - Chi cục THADS H.Dương Minh Châu; - UBND xã P; - Đương sự; - Lưu văn phòng; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨ M PHÁ N - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Trần Thanh Tòng |