vanban.org

Bản án 37/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam TV: Buộc Ông Huỳnh Thanh T có trách nhiệm trả cho Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam TV số tiền nợ gốc và nợ lãi là 32.

Các bên thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam TV không yêu cầu tính tiền lãi chậm trả kể từ sau thời điểm nộp đơn khởi kiện đến thời điểm xét xử nên Hội đồng xét xử ghi nhận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam TV: Buộc Ông Huỳnh Thanh T có trách nhiệm trả cho Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam TV số tiền nợ gốc và nợ lãi là 32.
  • Căn cứ chính? Điều 131 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 37/2018/DS-ST
Ngày: 05/6/2018
V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Minh Yến

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Văn Phước

2. Ông Võ Văn Lợi

Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Quốc Thịnh - Thư ký Tòa án nhân dân Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện Kiểm sát tham gia phiên tòa: Bà Đỗ Thị Vân - Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 6 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 2 xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 25/2018/TLST-DS, ngày 18 tháng 01 năm 2018 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 109/2018/QĐST-DS ngày 16 tháng 5 năm 2018, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam TV;

Địa chỉ: Số … Đoàn Văn B..., Phường 12, Quận 4, Thành phố HCM.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Lương Thị Thanh T.

Văn bản ủy quyền số 100/UQTA-QTRR.17 ngày 20/12/2017 của Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam TV; (Xin vắng mặt)

2. Bị đơn: Ông Huỳnh Thanh T;

Địa chỉ: Số … Nguyễn Thị Đ.., Khu phố 3, phường AP, Quận 2, Thành phố HCM. Ông Tùng vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại Đơn khởi kiện ngày 20/12/2017, bản tự khai ngày 19/01/2018, Biên bản không mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, nguyên đơn - Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam TV có bà Lương Thị Thanh T là người đại diện theo ủy quyền trình bày: Ngày 03/11/2015, Ông Huỳnh Thanh T có ký Hợp đồng tín dụng số 00151104-500000-0074 với Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam TV vay số tiền 26.873.088 đồng (hai mươi sáu triệu, tám trăm bảy mươi ba nghìn không trăm tám mươi tám đồng), lãi suất thỏa thuận 2,92%/tháng, mục đích là tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận, Ông Huỳnh Thanh T có trách nhiệm thanh toán số tiền 43.754.000 đồng (gồm cả gốc và lãi), trả chậm liên tiếp trong vòng 36 tháng, 35 tháng đầu trả mỗi tháng 1.216.000 đồng, tháng cuối cùng trả 1.194.000đồng. Bắt đầu thanh toán tiền vào ngày 09/12/2015.

Thực hiện hợp đồng, ông Huỳnh Thanh T đã nhận đủ số tiền 26.873.088 đồng (hai mươi sáu triệu, tám trăm bảy mươi ba nghìn không trăm tám mươi tám đồng) và thanh toán cho Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam TV số tiền là 9.728.000đồng. Kể từ sau ngày 22/5/2017 đến nay, ông Huỳnh Thanh T không thanh toán thêm bất cứ khoản tiền nào cho Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam TV. Nay ông Huỳnh Thanh T còn nợ Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam TV tổng số tiền 32.634.588 đồng (ba mươi hai triệu, sáu trăm ba mươi bốn nghìn, năm trăm tám mươi tám đồng), Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam TV yêu cầu ông Huỳnh Thanh T hoàn trả số tiền 32.634.588 đồng (ba mươi hai triệu, sáu trăm ba mươi bốn nghìn, năm trăm tám mươi tám đồng), ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật, giao nhận tiền tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền. Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam TV không yêu cầu tính tiền lãi chậm trả kể từ sau thời điểm nộp đơn khởi kiện đến thời điểm xét xử. Tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ thi hành án đề nghị tính theo mức lãi thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.

Bị đơn - ông Huỳnh Thanh T mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do nên Tòa án tiếp tục xét xử vắng mặt bị đơn.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 2 tham gia phiên tòa phát biểu: Các trình tự, thủ tục đều tuân thủ quy định của pháp luật. Về nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:

Về thẩm quyền: Nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam TV khởi kiện bị đơn – ông Huỳnh Thanh T tranh chấp hợp đồng tín dụng, bị đơn cư trú tại Quận 2. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 2.

Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa, nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam TV có bà Lương Thị Thanh T là người đại diện theo ủy quyền vắng mặt nhưng có đơn xin vắng mặt. Bị đơn ông Huỳnh Thanh T vắng mặt không lý do. Tòa án nhân dân Quận 2 đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông Huỳnh Thanh T. Nhưng tại phiên tòa, ông Huỳnh Thanh T vắng mặt lần thứ hai không lý do.

Căn cứ khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục chung.

Về yêu cầu của đương sự: Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam TV yêu cầu ông Huỳnh Thanh T thanh toán số tiền còn nợ là 32.634.588 đồng (ba mươi hai triệu, sáu trăm ba mươi bốn nghìn, năm trăm tám mươi tám đồng) ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật. Hội đồng xét xử nhận định: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ đã thu thập được có cơ sở xác định, ngày 03/11/2015, ông Huỳnh Thanh T có ký Hợp đồng tín dụng số 00151104-500000-0074 với Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam TV vay số tiền 26.873.088 đồng (hai mươi sáu triệu, tám trăm bảy mươi ba nghìn không trăm tám mươi tám đồng), lãi suất thỏa thuận 2,92%/tháng, mục đích là tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận, ông Huỳnh Thanh T có trách nhiệm thanh toán số tiền 43.754.000 đồng (gồm cả gốc và lãi), trả chậm liên tiếp trong vòng 36 tháng, 35 tháng đầu trả mỗi tháng 1.216.000 đồng, tháng cuối cùng trả 1.194.000đồng. Bắt đầu thanh toán tiền vào ngày 09/12/2015. Xét thấy các thỏa thuận này hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định pháp luật nên là căn cứ làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia giao dịch.

Theo bản kê lịch sử thanh toán do Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam TV cung cấp, có cơ sở xác định ông Huỳnh Thanh T thanh toán cho Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam TV số tiền là 9.728.000 đồng. Kể từ sau ngày 22/5/2017 đến nay, ông Huỳnh Thanh T không thanh toán thêm bất cứ khoản tiền nào cho Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam TV. Ông Huỳnh Thanh T còn nợ số tiền là 32.634.588 đồng (ba mươi hai triệu, sáu trăm ba mươi bốn nghìn, năm trăm tám mươi tám đồng). Nay Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam TV yêu cầu ông Huỳnh Thanh T thanh toán số tiền 32.634.588 đồng (ba mươi hai triệu, sáu trăm ba mươi bốn nghìn, năm trăm tám mươi tám đồng) ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật là có căn cứ. Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam TVkhông yêu cầu tính tiền lãi chậm trả kể từ sau thời điểm nộp đơn khởi kiện đến thời điểm xét xử nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào Điều 195, khoản 1 Điều 31, điểm c khoản 1 Điều 33, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 131, khoản 1 Điều 245 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào khoản 2 Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng;

- Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTV-QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam TV: Buộc Ông Huỳnh Thanh T có trách nhiệm trả cho Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam TV số tiền nợ gốc và nợ lãi là 32.634.588 đồng (ba mươi hai triệu, sáu trăm ba mươi bốn nghìn, năm trăm tám mươi tám đồng), thực hiện ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Các bên thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam TV không yêu cầu tính tiền lãi chậm trả kể từ sau thời điểm nộp đơn khởi kiện đến thời điểm xét xử nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trong trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 1.631.729đồng (Một triệu sáu trăm ba mươi mốt nghìn bảy trăm hai mươi chín đồng), ông Huỳnh Thanh T phải chịu. Ông Huỳnh Thanh T chưa nộp tiền án phí. Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam TV không phải chịu tiền án phí. Hoàn tiền tạm ứng án phí 850.650 đồng (Tám trăm năm mươi nghìn sáu trăm năm mươi đồng) cho Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam TV theo Biên lai thu số AE/2014/0008829 do Chi cục thi hành án dân sự Quận 2 lập ngày 18/01/2018.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt được kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản sao bản án.

Cỡ chữ