- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Châu Thiên T"
- Tòa quyết gì? Cho chị Lê Thị H được ly hôn anh Châu Thiên T.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật hôn nhân và gia đình buộc anh T; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình buộc anh T
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY PHƯỚC, TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 368/2023/HNGĐ-ST Ngày 28-12-2023 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY PHƯỚC, TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Lệ Quyên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Đình Phương.
2. Ông Tạ Xuân Chiến.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Mai, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Định – Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 247/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2023, về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 304/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 11 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1996; địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện T, tỉnh Bình Định; có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Châu Thiên T, sinh năm 1994; địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện T, tỉnh Bình Định; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 29 tháng 6 năm 2023, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Lê Thị H trình bày: Chị và anh C Thiên Tài tìm hiểu được 02 năm thì tự nguyện đi đến hôn nhân. Anh chị đăng ký kết hôn vào ngày 08 tháng 10 năm 2019 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Bình Định. Sau khi cưới vợ chồng chị sống chủ yếu ở Thành phố Hồ Chí Minh. Cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, xảy ra nhiều mâu thuẫn, kình cãi do anh T thường xuyên tụ họp ăn chơi, đi sớm về trễ, đánh nhau. Tài sản, tiền bạc không công khai, không chung tay với vợ chăm lo con cái. Chị đã nhiều lần tha thứ nhưng anh T vẫn không thay đổi. Vợ chồng chị không còn sống chung với nhau từ năm 2022 đến nay. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh T.
Về con chung: Chị và anh T có 01 con chung tên là Châu Hồng N, sinh ngày 15 tháng 4 năm 2020. Hiện con đang sống với chị. Nếu ly hôn, chị yêu cầu được nuôi con và yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng.
Về tài sản chung và nợ: Chị và anh T không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh chị không có nợ chung.
Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhưng anh C Thiên Tài không đến Tòa làm việc cũng như không cung cấp ý kiến về nội dung vụ án.
Tại phiên Toà đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Phước phát biểu:
Về thủ tục tố tụng: Tòa án tiến hành thu thập đầy đủ các tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ án. Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn không chấp hành các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị H được ly hôn với anh T, giao con chung cho chị H nuôi và buộc anh T cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Chị Lê Thị H khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con với anh Châu Thiên T là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Anh T đang cư trú tại thôn P, xã P, huyện T, tỉnh Bình Định nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định.
Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng anh T vẫn vắng mặt không có lý do. Chị H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Do đó, áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt anh T, chị H.
Quá trình giải quyết vụ án, chỉ có chị H cung cấp tài liệu chứng cứ. Hội đồng xét xử chỉ căn cứ vào những tài liệu chứng cứ này và kết quả thu thập chứng cứ của Tòa án để giải quyết vụ án.
Về hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh C Thiên Tài tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 08 tháng 10 năm 2019 tại Ủy ban nhân dân xã P nên hôn nhân giữa chị H, anh T là hôn nhân hợp pháp. Hội đồng xét xử xét thấy: Tuy là vợ chồng nhưng giữa anh T, chị H không có sự quan tâm, chia sẻ, cùng nhau chăm lo cho con. Anh chị không còn sống chung từ năm 2022 đến nay. Chị H nộp đơn ly hôn, anh T không đến Toà cũng như không đưa ra ý kiến gì để đoàn tụ. Điều đó có thể chứng minh tình trạng hôn nhân giữa chị H, anh T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, nếu duy trì cuộc hôn nhân này cũng không đem lại hạnh phúc cho cả hai. Do đó, áp dụng Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình, cho chị H được ly hôn anh T.
Về quan hệ con chung: Chị H và anh T có 01 con chung là cháu Châu Hồng N, sinh ngày 15 tháng 4 năm 2020. Chị H yêu cầu được nuôi con. Xét thấy, trong thời gian không sống chung chị H vẫn đảm bảo các điều kiện để cháu N được phát triển bình thường. Do đó, áp dụng khoản 2 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình giao cháu N cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị H yêu cầu cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 3.000.000 đồng. Xét thấy, không xác định được nghề nghiệp của anh T nên mức cấp dưỡng nuôi con được xác định bằng 2/3 mức lương cơ sở tương đương 1.800.000 đồng x 2/3 = 1.200.000 đồng. Do đó, căn cứ Điều 110, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình buộc anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu N hàng tháng, mỗi tháng 1.200.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 12 năm 2023.
Về tài sản chung và nợ: Chị H, anh T không có tài sản chung, không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xét.
Về án phí: Theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, chị Lê Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn. Anh Châu Thiên T phải chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, các Điều 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
Tuyên xử:
1. Cho chị Lê Thị H được ly hôn anh Châu Thiên T.
2. Giao con chung là cháu Châu Hồng N, sinh ngày 15 tháng 4 năm 2020 cho chị Lê Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Buộc anh Châu Thiên T cấp dưỡng nuôi cháu C Hồng Ngọc hàng tháng, mỗi tháng 1.200.000 (một triệu hai trăm nghìn) đồng, thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 12 năm 2023 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc làm ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cũng như việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
3. Chị Lê Thị H phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn nhưng được khấu trừ vào 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001735 ngày 12 tháng 10 năm 2023 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuy Phước.
Anh Châu Thiên T phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nộp vào Ngân sách nhà nước.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án ,quyền yêu cầu thi hành án,tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơinhận:
| - Đương sự; - VKSND huyện Tuy Phước; - CC THADS huyện Tuy Phước; - UBND xã Phước Thuận (Số 137/2019); - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Lệ Quyên |