- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thủy - Hòa"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Anh Đào Đình Th được ly hôn với chị Lưu Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ – TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 367/2023/HNGĐ-ST Ngày 17 tháng 8 năm 2023 “V/v: Tranh chấp hôn nhân gia đình“ |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG H XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Trọng Đức.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Xuân Thuật, ông Lê Văn Hoan.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Duy Liệu – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ba Vì tham gia phiên tòa: Bà Đào Thanh Huyền - Kiểm sát viên.
Trong ngày 17 tháng 8 năm 2023. Tại Tòa án nhân dân huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội xét xử công khai, sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 86/2023/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2023. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 50/2023/QĐXXST- HNGĐ ngày 13/7/2023 và quyết định hoãn phiên tòa số 36/2023/QĐST-HNGĐ ngày 31/7/2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Đào Đình Th, sinh năm: 1985.
Địa chỉ: Thôn CTh, xã TrA, huyện BL, tỉnh HN.
Bị đơn: Chị Lưu Thị H, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Thôn TL2, xã TB, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
( Anh Th có mặt, chị H vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Đào Đình Th trình bày: Anh và chị H kết hôn năm 2012, đăng ký kết hôn tại UBND xã Tòng Bạt, huyện Ba Vì. Hai bên kết hôn trên cơ sở tự nguyện, sau khi kết hôn, vì điều kiện công việc, anh và chị H thuê nhà chung sống với nhau tại quận Nam Từ Liên, thành phố Hà Nội. Anh và chị H sống hạnh phúc với nhau được mười năm thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung, không chung chí hướng xây dựng hạnh phúc gia đình. Anh và chị H đã sống ly thân nhau từ tháng 10/2022 đến nay, trong thời gian sống ly thân, vợ chồng không quan tâm đến nhau. Nay anh xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án giải quyết cho được ly hôn với chị H.
Con chung: Anh và chị H không có con chung.
Tài sản chung, nợ chung, tài sản riêng: Anh Th xác nhận không có.
Tòa án nhân dân huyện Ba Vì đã tiến hành xác minh, chính quyền xã Tòng Bạt cho biết: Chị Lưu Thị H là công dân xã Tòng Bạt, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội, chị H và anh Th kết hôn hợp pháp tại UBND xã Tòng Bạt ngày 21/11/2012. Sau khi kết hôn, chị H vẫn ở chung hộ khẩu với mẹ đẻ là bà Lê Thị Chúc tại thôn Tòng Bạt 2, xã Tòng Bạt, huyện Ba Vì. Qua nắm bắt thông tin được biết, chị H và anh Th sống không hạnh phúc, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm. Nay anh Th xin ly hôn với chị H đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật. Anh Th và chị H không có con chung, về tài sản chung, nợ chung của anh Th và chị H chính quyền dịa phương không nắm được.
* Tại phiên tòa hôm nay: Anh Đào Đình Th vẫn giữ quan điểm xin được ly hôn với chị Lưu Thị H. Về con chung, tài sản chung, nợ chung, anh Th xác nhận không có.
* Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa:
+ Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, từ khi thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử vào nghị án, Thẩm phán và Hội đồng xét xử và Thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
+ Về nội dung vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình xử cho anh Đào Đình Th được ly hôn với chị Lưu Thị H.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung, riêng, nợ chung: Do chị H vắng mặt nên không xem xét.
- Về án phí: Anh Th phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy:
Về tố tụng dân sự: Anh Đào Đình Th làm đơn đề nghị Tòa án nhân dân huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội giải quyết cho được ly hôn với chị Lưu Thị H. Chị H có hộ khẩu thường trú tại huyện Ba Vì, theo quy định tại khoản 1 điều 28, khoản 1 điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Chị H vắng mặt, Tòa án đã tiến hành niêm yết thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và H giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng chị H vẫn vắng mặt. Căn cứ Điều 227, 228 BLTTDS, Hội đồng xét xử vụ án vắng mặt chị Lưu Thị H.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Đình Th và chị Lưu Thị H kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Tòng Bạt, huyện Ba Vì là hôn nhân hợp pháp. Vợ chồng đã có thời gian mười năm chung sống hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm, hai anh chị không chung chí hướng xây dựng hạnh phúc gia đình, vợ chồng đã sống ly thân nhau từ năm tháng 10/2022. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chấp nhận cho anh Th được ly hôn với chị H là phù hợp với quy định tại các Điều 51, 56 luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xét.
Về tài sản chung, riêng, nợ chung: Anh Th khai không có, chị H vắng mặt nên Hội đồng xét xử chưa xem xét. Khi nào anh Th và chị H có yêu cầu sẽ giải quyết bằng vụ án dân sự khác.
Về án phí: Anh Th phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Các Điều 147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14. Xử:
1. Về hôn nhân: Anh Đào Đình Th được ly hôn với chị Lưu Thị H.
2. Về con chung: Không có.
3. Về tài sản chung, riêng, nợ chung: Không xem xét.
4. Về án phí: Anh Đào Đình Th phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh Th đã nộp tại Cơ quan Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Vì ngày 28/02/2023 theo biên lai số AA/2020/ 0060818.
5. Quyền kháng cáo: Anh Th được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Chị H được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt hợp lệ bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật. Nơi nhận:
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND TP Hà Nội
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
- VKSND huyện
- Người tham gia tố tụng
- UBND xã Tòng Bạt.
- THA dân sự
- Lưu hồ sơ
Hoàng Trọng Đức THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hoàng Trọng Đức
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội - VKSND huyện - Người tham gia tố tụng - UBND xã Tòng Bạt. - THA dân sự - Lưu hồ sơ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Hoàng Trọng Đức THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Trọng Đức |