vanban.org

Bản án 364/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên MA (Việt Nam).

Buộc ông Nguyễn Hoàng Anh L có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên MA (Việt Nam) tổng số tiền nợ tạm tính đến 08/9/2025 là 60.430.646 đồng (Sáu mươi triệu bốn trăm ba mươi ngàn sáu trăm bốn mươi sáu đồng), gồm: nợ gốc là 25.732.577 đồng; Lãi trong hạn là 10… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên MA (Việt Nam).
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC B
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 364/2025/DS-ST
Ngày: 08/9/2025.
V/v: Tranh chấp hợp đồng dân sự
vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC B, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán, chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị T.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Vũ Thị H.

2. Bà Nguyễn Thị Lưu L.

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Phạm Thị N - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực B, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực B, Thành phố Hồ Chí Minh: Bà Đỗ Thị Anh Đ - Kiểm sát viên.

Ngày 08/9/2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực B, Thành phố Hồ Chí Minh (Cơ sở 1) xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 381/2024/TLST-DS ngày 24 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 78/2025/QĐXXST-DS ngày 15/7/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 86/2025/QĐST-DS ngày 08/8/2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên MA (Việt Nam).

* Người đại diện theo pháp luật: Ông Lee Yun H – Chức vụ: Chủ tịch hội đồng thành viên.

Địa chỉ trụ sở: Số 91 Đường P, phường Bến N, Quận M, Thành phố M.

Địa chỉ mới: Số 91 Đường P, phường SG Thành phố M.

* Người đại diện theo ủy quyền: Công ty Luật Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên T.

* Người đại diện theo ủy quyền lại:

Ông Nguyễn Phạm Thành N, sinh năm 2000.

Địa chỉ liên hệ: Phòng số 401, Tầng 4, Tòa nhà số 793/49/1 Đường Trần Xuân S, phường Tân H, Quận B (nay là phường Tân H), Thành phố M.

(Giấy ủy quyền ngày 02/4/2024).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng Anh L, sinh năm 1996.

Địa chỉ: Số 81 Đường 49, Phường M, Quận S, Thành phố M.

Địa chỉ mới: Số 81 Đường 49, phường Bình P, Thành phố M.

Ông Nguyễn Phạm Thành N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Ông Nguyễn Hoàng Anh L vắng mặt tại phiên tòa không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện; các Bản tự khai; Biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên MA (Việt Nam) thông qua người đại diện theo ủy quyền trình bày:

Ngày 06/08/2022, Công ty tài chính TNHH một thành viên MA (VIỆT NAM) ký Hợp đồng tín dụng số: 3462996 về việc cấp tín dụng cho ông Nguyễn Hoàng Anh L với khoản vay trị giá 31.980.000 đồng, lãi suất 44%/năm. Sau khi hợp đồng được ký kết, Công ty đã giải ngân theo đúng quy định trong Hợp đồng tín dụng cho ông Nguyễn Hoàng Anh L, số tiền giải ngân được Công ty chuyển vào tài khoản cá nhân của ông Nguyễn Hoàng Anh L. Theo hợp đồng tín dụng, ông Nguyễn Hoàng Anh L có trách nhiệm, nghĩa vụ thanh toán là trả góp hàng tháng với số tiền là 1.776.343 đồng trong kỳ hạn 30 tháng, kể từ ngày 10/09/2022 đến ngày 10/02/2025.

Kể từ ngày được giải ngân đến nay ông Nguyễn Hoàng Anh L chỉ mới thanh toán trả góp cho Công ty được 09 kỳ với tổng số tiền đã thanh toán là 16.054.058 đồng. Trong đó:

- Tổng gốc và lãi đã trả: 16.018.058 đồng;

- Tổng gốc đã trả: 6.247.423 đồng;

- Tổng lãi đã trả: 9.770.635 đồng;

- Tổng phí đã trả: 36.000 đồng.

Ngày 10/08/2023 đến nay ông Nguyễn Hoàng Anh L không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán trả góp theo hợp đồng tín dụng đã ký kết với Công ty.

Công ty đã liên hệ nhắc nợ qua điện thoại rất nhiều lần để yêu cầu ông Nguyễn Hoàng Anh L thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng tín dụng. Đồng thời, Công ty cũng đã gửi thư đề nghị thanh toán để thông báo trực tiếp cho ông Nguyễn Hoàng Anh L biết về việc đã quá hạn thanh toán. Tuy nhiên, ông Nguyễn Hoàng Anh L vẫn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho phía Công ty.

Do đó, nay Công ty tài chính TNHH một thành viên MA yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên buộc ông Nguyễn Hoàng Anh L thanh toán cho Công ty tổng cộng số tiền tạm tính đến ngày 08/09/2025 là: 60.430.646 đồng. Trong đó:

- Số dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán: 25.732.577 đồng.

- Số tiền lãi trong hạn: 10.822.484 đồng.

- Số tiền lãi quá hạn: 22.006.604 đồng.

- Số tiền lãi chậm trả: 1.868.981 đồng.

Ngoài ra, ông Nguyễn Hoàng Anh L phải thanh toán lãi phát sinh kể từ ngày 09/09/2025 cho đến khi thi hành xong bản án có hiệu lực pháp luật.

* Bị đơn là ông Nguyễn Hoàng Anh L: Trong quá trình giải quyết vụ án đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng bị đơn đều vắng mặt tại Tòa án nên không ghi nhận được ý kiến.

* Tại phiên tòa:

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Nguyễn Phạm Thành N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

- Bị đơn đã được tống đạt hợp lệ lần thứ hai nhưng đều vắng mặt tại phiên tòa không có lý do.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực B phát biểu ý kiến:

- Về tố tụng:

Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 về việc xét xử sơ thẩm vụ án; Thành phần Hội đồng xét xử đúng quy định, đúng thành phần và không thuộc trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người tiến hành tố tụng theo quy định tại các Điều 52, 53, 54 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Thư ký tiến hành các thủ tục trước khi khai mạc phiên tòa đúng quy định tại Điều 51, 237 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Từ khi thụ lý vụ án đến phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn và người đại diện ủy quyền chấp hành đúng các quy định tại Điều 70, Điều 71 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Bị đơn ông Nguyễn Hoàng Anh L chưa thực hiện các quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Về nội dung:

Căn cứ Điều 26; Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 210, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 91 Luật tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;

Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực B, Hội đồng xét xử nhận định:

[1.]Về tố tụng:

- Về thẩm quyền giải quyết: Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên MA Việt Nam (gọi tắt là Công ty MA) khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Hoàng Anh L thanh toán tiền gốc và tiền lãi phát sinh đối với khoản vay theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 06/8/2022, mục đích vay: tiêu dùng cá nhân. Đây là tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản thuộc khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Bị đơn có nơi cư trú tại địa chỉ: Số 81 Đường 49, Phường M, Quận S (nay là phường Bình P), Thành phố M.

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 và Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận S (nay là Tòa án nhân dân Khu vực B), Thành phố Hồ Chí Minh.

- Về sự vắng mặt của đương sự: Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là ông Nguyễn Phạm Thành N có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ theo quy định nhưng vắng mặt lần thứ 2 tại phiên tòa. Vì vậy, căn cứ vào Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

Về nội dung:

Căn cứ Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 3462996 ngày 06/8/2022; Báo cáo lịch sử thanh toán hợp đồng tín dụng ngày 06/8/2022; Lời trình bày của phía nguyên đơn và các tài liệu, chứng cứ kèm theo, có cơ sở xác định: Ông Nguyễn Hoàng Anh L đã được Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên MA (Việt Nam) đồng ý duyệt khoản vay trị giá 31.980.000 đồng, lãi suất 44%/năm, với mục đích tiêu dùng cá nhân, thông qua hình thức trả góp hàng tháng là 1.776.343 đồng, thanh toán trong kỳ hạn 30 tháng, kể từ ngày 10/09/2022 đến ngày 10/02/2025.

Sau khi được giải ngân, ông Nguyễn Hoàng Anh L đã thanh toán cho Công ty MA được 09 kỳ với tổng số tiền là 16.054.058 đồng. Trong đó: Gốc: 6.247.423 đồng; Lãi: 9.770.635 đồng; Phí: 36.000 đồng.

Từ ngày 10/08/2023 đến nay, ông Nguyễn Hoàng Anh L không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán trả góp theo hợp đồng tín dụng đã ký kết với nguyên đơn.

Ông Nguyễn Hoàng Anh L đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, trong đó có Thông báo thụ lý vụ án và Quyết định đưa vụ án ra xét xử nhưng bị đơn đều vắng mặt, không gửi ý kiến phản hồi bằng văn bản và không giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ chứng minh cho quyền lợi của mình. Như vậy, bị đơn đã mặc nhiên thừa nhận các chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp.

Căn cứ bảng tính lãi chi tiết của phía nguyên đơn cung cấp, tính đến ngày 08/9/2025, tổng số dư nợ ông Nguyễn Hoàng Anh L chưa thanh toán là 60.430.646 đồng. Trong đó: nợ gốc là 25.732.577 đồng; Lãi trong hạn là 10.822.484 đồng; Lãi quá hạn là 22.006.604 đồng; Lãi chậm thanh toán là 1.868.981 đồng.

Việc ông Nguyễn Hoàng Anh L vi phạm thỏa thuận của Hợp đồng vay về thời hạn thanh toán nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ông Lâm phải thanh toán toàn bộ khoản nợ vay là có cơ sở chấp nhận. Buộc ông Nguyễn Hoàng Anh L có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên MA (Việt Nam) tổng số tiền nợ tạm tính đến 08/9/2025 là 60.430.646 đồng, gồm: nợ gốc là 25.732.577 đồng; Lãi trong hạn là 10.822.484 đồng; Lãi quá hạn là 22.006.604 đồng; Lãi chậm thanh toán là 1.868.981 đồng.

Thời hạn thanh toán: Thanh toán sau khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày 09/9/2025, ông Nguyễn Hoàng Anh L còn phải tiếp tục trả cho Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên MA (Việt Nam) khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 06/8/2022; cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trong trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay. (Theo nội dung án lệ số 08/2016/AL được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17/10/2016 và được công bố theo Quyết định số 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao).

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Hoàng Anh L phải chịu án phí đối với số tiền phải trả cho nguyên đơn, tính được là: 3.021.532 đồng.

Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên MA (Việt Nam) không phải nộp án phí nên được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 949.606 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, Điều 150, khoản 1 Điều 157, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 272, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

- Căn cứ các Điều 91, 94 và 95 của Luật Các Tổ chức Tín dụng năm 2010;

- Căn cứ Án lệ số 08/2016/AL được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17/10/2016 và được công bố theo Quyết định số 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

- Căn cứ Điều 26 của Luật thi hành án dân sự năm 2014;

- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên MA (Việt Nam).

1. Buộc ông Nguyễn Hoàng Anh L có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên MA (Việt Nam) tổng số tiền nợ tạm tính đến 08/9/2025 là 60.430.646 đồng (Sáu mươi triệu bốn trăm ba mươi ngàn sáu trăm bốn mươi sáu đồng), gồm: nợ gốc là 25.732.577 đồng; Lãi trong hạn là 10.822.484 đồng; Lãi quá hạn là 22.006.604 đồng; Lãi chậm thanh toán là 1.868.981 đồng, theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 06/8/2022.

Kể từ ngày 09/9/2025, ông Nguyễn Hoàng Anh L còn phải tiếp tục trả cho Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên MA (Việt Nam) khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 06/8/2022; cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trong trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Thời hạn thanh toán: Thanh toán sau khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Nguyễn Hoàng Anh L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 3.021.532 đồng (Ba triệu không trăm hai mươi mốt ngàn năm trăm ba mươi hai đồng).

Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên MA (Việt Nam) được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 949.606 đồng theo biên lai thu số 0010570 ngày 20/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận S (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực B), Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ