vanban.org

Bản án 364/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/ 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về quan hệ hôn Nh: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa Trần Thị H và anh Tân Văn S. Về nuôi con: Không yêu cầu nên không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/ 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn Nh và gia đình; Điều 14 Luật Hôn Nh và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NH DÂN
HUYỆN GIỒNG RIỀNG
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 364/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 19 - 7 - 2024
V/v: Tranh chấp L hôn”

NH DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NH DÂN HUYỆN GIỒNG RIỀNG, TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà:

Bà Nguyễn Thị Mỹ Nhiên

Các Hội thẩm Nh dân:

Ông Hà Bửu Khánh

Bà Nguyễn Thị Cẩm Bình

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng Nhung – Thư ký Toà án Nh dân huyện Giồng Riềng.

- Trường hợp Viện kiểm sát không tham gia phiên tòa.

Ngày 19 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Toà án Nh dân huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 252/2024/TLST - HNGĐ, ngày 20 tháng 5 năm 2024 về tranh chấp “L hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 214/2024/QĐXX-ST, ngày 17 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Ấp HH, xã ĐH, huyện GQ, tỉnh KG.

- Bị đơn: Anh Tân Văn S, sinh năm 1971.

Địa chỉ: Ấp GĐ, xã Bt, huyện GR, tỉnh KG

(Chị H, anh S có đơn xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 07/5/2024 nguyên đơn chị Trần Thị H trình bày: Chị H và anh Tân Văn S tự tìm hiểu tiến tới hôn Nh có tổ chức lễ cưới vào năm 1995, nhưng không đăng ký hôn theo quy định. Vợ chồng sống hạnh phúc thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên Nh mâu thuẫn là không phù hợp tính ý với nhau, bất đồng về quan điểm sống cũng như tiền bạc. Mặc dù vợ chồng đã cho nhau nhiều cơ hội để khắc phục các khuyết điểm. Nhưng suốt thời gian dài vẫn không có kết quả mà ngược lại mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên vợ chồng đã sống L thân từ năm 2014 đến nay. Nay chị H xét thấy hôn Nh giữa chị và S không còn hạnh phúc, chị không còn tình cảm vợ chồng với anh S, nên chị xin được L hôn với anh Tân Văn S.

Về con chung: Chị H và anh S có với nhau hai người con chung gồm: Tân Hữu Nh, sinh năm 1996; Tân Thị Cẩm L, sinh 2003. Hiện các con đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại biên bản hòa giải ngày 06/6/2024 bị đơn anh Tân Văn S trình bày: Anh S xác nhận lời trình bày của chị H về hôn Nh; con chung; tài sản chung và nợ chung và nguyên Nh mâu thuẫn là đúng. Nay chị H yêu cầu được L hôn anh đồng ý L hôn theo yêu cầu của chị H. Về con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.Về tài sản chung; nợ chung không yêu cầu giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tiến hành thụ lý đơn đúng trình tự thủ tục, đúng thẩm giải quyết vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, anh Tân Văn S với tư cách là bị đơn trong vụ án có nơi cư trú tại ấp Giồng Đá, xã Bàn Thạch, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án Nh dân huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang. Quá trình tố tụng nguyên đơn và bị đơn đều có đơn xin vắng mặt. Căn cứ quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

Về nội dung: Chị H và anh S tự tìm hiểu tiến tới hôn Nh có tổ chức lế cưới nhưng đến nay không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Xét thấy, anh chị có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật nhưng không đăng ký kết hôn nên không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Do đó, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Hôn Nh và gia đình không được công nhận chị H anh S là vợ chồng.

Về con chung: Các con đã trưởng thành không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản, nợ chung: Không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Chị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu L hôn là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí do chị Nguyễn Thị Kim Đang nộp thay 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002817 ngày 20/5/2024, của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 266; khoản 1 Điều 227; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Khoản 1 Điều 14; Điều 53; khoản 1, 2 Điều 81; Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn Nh và gia đình;

Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/ 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xử:

1. Về quan hệ hôn Nh: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa Trần Thị H và anh Tân Văn S.

2. Về nuôi con: Không yêu cầu nên không xem xét.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu, nên không xem xét.

4. Về án phí: Chị Trần Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu L hôn là 300.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí do chị Nguyễn Thị Kim Đang nộp thay 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002817 ngày 20/5/2024, của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.

5. Quyền kháng cáo: Chị Trần Thị H, anh Tân Văn S vắng mặt, có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi bổ sung./.

Cỡ chữ