- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thanh T LH Trâm A"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Ngô Thị M.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 361/2022/HNGĐ-ST Ngày: 23-3-2022 V/v: “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, TH NH PH H CH MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thị Xuân Lan
Các Hội thẩm nhân dân: 1- Bà Nguyễn Phước Trinh
2- Bà Phạm Thị Ngọc
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tâm – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố H Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh không tham gia phiên tòa.
Ngày 23 tháng 3 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1051/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2020 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 46/2022/QĐST-HNGĐ ngày 09/02/2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 68/2022/QĐST-HNGĐ ngày 03/3/2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Ngô Thị M, sinh năm 1980; Địa chỉ: Số 108, đường 28, tổ 3, ấp 3, xã P, huyện C, Thành phố H Chí Minh.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Minh S, sinh năm 1976; Địa chỉ: Số 108, đường 28, tổ 3, ấp 3, xã P, huyện C, Thành phố H Chí Minh; (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn nội dung xin ly hôn ngày 30/7/2020, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Ngô Thị M trình bày: Bà với ông Nguyễn Minh S tự nguyện tiến tới hôn nhân và tổ chức cưới vào năm 1996, đã được Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, Thành phố H Chí Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 93, quyển số 01/2015, ngày 18/9/2015. Lúc đầu cuộc sống vợ ch ng hạnh phúc và có 01 con chung. Sau đó, phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do ông S thường xuyên có quan hệ tình cảm với nhiều phụ nữ khác, bà đã nhiều lần tha thứ để ông S có cơ hội sửa chữa nhưng ông S vẫn không thay đổi. Hiện ông S đã dẫn người phụ nữ khác về nhà sinh sống như vợ ch ng. Bà và ông S đã ly thân nhiều năm nay, không còn quan hệ vợ ch ng, mỗi người đã có cuộc sống riêng.
Hiện vợ ch ng bà không còn tình cảm yêu thương, không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau và mâu thuẫn vợ ch ng ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông S.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 23/11/1998 (đã trưởng thành).
Về tài sản chung: Bà xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về nghĩa vụ dân sự chung: Bà xác định không có.
Các tài liệu, chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình g m: Bản sao, trích lục Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; 01 Giấy khai sinh (bản sao); chứng minh nhân dân + sổ hộ khẩu (sao y) của nguyên đơn, bị đơn.
Ông Nguyễn Minh S đã được Tòa án tống đạt: Thông báo thụ lý; Thông báo mở phiên họp về việc tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Giấy triệu tập đến tham dự phiên tòa xét xử đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Do đó, Tòa quyết định đưa vụ án ra xét xử vắng mặt ông S.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn khởi kiện có cơ sở xác định quan hệ pháp luật là “Ly hôn” được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, bị đơn có nơi cư trú tại xã P, huyện C nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C.
Ông Nguyễn Minh S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt; Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông S.
Về nội dung:
Quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị M với ông Nguyễn Minh S tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, Thành phố H Chí Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 93, quyển số 01/2015, ngày 18/9/2015 nên là hôn nhân hợp pháp.
Xét yêu cầu của bà M xin ly hôn với ông S là có căn cứ chấp nhận. Bởi lẽ: Theo lời trình bày của bà M thì mâu thuẩn giữa bà với ông S là trầm trọng và không thể hàn gắn. Nguyên nhân là do ông S thường xuyên có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác, bà đã nhiều lần tha thứ để ông S có cơ hội sửa chữa nhưng ông S vẫn không thay đổi. Hiện ông S đã dẫn người phụ nữ khác về nhà sinh sống như vợ ch ng. Bà và ông S đã ly thân nhiều năm nay, không còn quan hệ vợ ch ng, mỗi người đã có cuộc sống riêng.
Ông S đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng không đến và c ng không cung cấp văn bản trình bày ý kiến hay bất cứ tài liệu, chứng cứ chứng minh có liên quan đến vụ kiện. Do vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông S là có căn cứ theo các tài liệu chứng cứ mà phía nguyên đơn cung cấp và chứng cứ mà Tòa thu thập được theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự là có cơ sở.
Vì vậy, có cơ sở xác định tình cảm vợ ch ng giữa bà M với ông S không còn, tình trạng hôn nhân mâu thuẩn trầm trọng, đời sống chung của hai người không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 23/11/1998 (đã trưởng thành).
Về tài sản chung: Nguyên đơn xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.
Nghĩa vụ dân sự chung: Nguyên đơn xác định không có nên Tòa án không xem xét.
Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Cần buộc bà Mỹ phải nộp án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là phù hợp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56, của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Ngô Thị M.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị M được ly hôn với ông Nguyễn Minh S. Giấy chứng nhận kết hôn số 93, quyển số 01/2015, ngày 18/9/2015 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện C cấp cho bà M, ông S không còn giá trị pháp lý.
2. Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 23/11/1998 (đã trưởng thành).
3. Về tài sản chung: Nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa án không xem xét.
4. Nghĩa vụ dân sự chung: Nguyên đơn xác định không có, Tòa án không xen xét.
5. n phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 300.000đ (ba trăm nghìn đ ng) buộc bà Ngô Thị M phải nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đ ng) theo biên lai số 0084628 ngày 30/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi, Thành ph H Chí Minh. Bà M đã nộp đủ án phí phí dân sự dân sự sơ thẩm.
6. Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án, bị đơn vắng mặt tại phiên Tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ. Nơi nh n:
| - TAND Tp. H Chí Minh; - VKSND H. Củ Chi; - Chi cục THADS H. Củ Chi; - UBND xã Phước Vĩnh An, huyện Củ Chi; - Các đương sự; - Lưu: Vp, h sơ (12b). | TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hà Thị Xuân Lan |