- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn NH TMCP Sài G Thương T đối với bị đơn ông Võ Thành V về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
- Căn cứ chính? Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 361/2022/DS-ST Ngày: 25/08/2022 V/v: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH – TP. HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Cơ.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Nga.
2. Ông Phạm Văn Tuyền.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hiền – Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy Hiền - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 8 năm 2022, tại phòng xử án của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 134/2022/TLST-DS ngày 31/3/2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 277/2022/QĐXXST-DS ngày 08/7/2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 241/2022/QĐST-DS ngày 01/08/2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: NH TMCP Sài G Thương T.
Địa chỉ: Lầu 8, 266-268 Nam Kỳ Khởi Ng, Phường Võ Thị S, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: ông Phạm Trường Th, sinh năm: 1994. Địa chỉ liên lạc: Lầu 8, 266-268 Nam Kỳ Khởi Ng, Phường Võ Thị S, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (theo văn bản ủy quyền lập ngày 30/3/2022).
- Bị đơn: Ông Võ Thành V, sinh năm 1966; Địa chỉ: 7/9C ấp M, xã Tân Qúy T, huyện Bình Ch, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Ông Thịnh có mặt; ông Vinh vắng mặt không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, các bản tự khai, biên bản về việc không tiến hành hòa giải được - nguyên đơn NH TMCP Sài G Thương T có người đại diện hợp pháp là ông Phạm Trường Th trình bày:
Ngày 05/03/2016, ông Võ Thành V có ký với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành thẻ và sử dụng thẻ tín dụng của ngân hàng). Căn cứ vào thu nhập của ông Vinh, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 25.000.000 đồng, với mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi suất là 2.6%/tháng(lãi suất trong hạn).
Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, ông Vinh đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 627,839,401 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay ông Vinh đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 620,977,468 đồng.
Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng ông Vinh vẫn không có thiện chí trả nợ. Do ông Vinh vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 2 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), ngày 01/11/2020 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 23 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Ngân hàng đã chuyển toàn bộ dư nợ tại thời điểm này là 29.006.869 đồng làm nợ gốc, áp dụng lãi suất nợ quá hạn là 150% của lãi suất được công bố và áp dụng tại thời điểm hiện tại.
Tính đến ngày 25/8/2022, ông Võ Thành V còn nợ NH TMCP Sài G Thương T các khoản sau: nợ gốc là 29.006.869 đồng và nợ lãi quá hạn là 25.001.067 đồng, tổng cộng là 54.007.936 đồng.
Số tiền lãi quá hạn được tính trên số tiền nợ gốc 29.006.689 đồng với lãi suất quá hạn là 3.9%/tháng(2.6% x 150%) từ ngày Ngân hàng chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn cho đến hiện tại.
NH TMCP Sài G Thương T đã yêu cầu ông Vinh có trách nhiệm thanh toán, tuy nhiên ông Vinh vẫn không thanh toán khoản nợ vay quá hạn cho Ngân hàng.
Do đó, NH TMCP Sài G Thương T yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh giải quyết những vấn đề sau đây đối với bị đơn ông Võ Thành V:
Buộc ông Võ Thành V trả cho NH TMCP Sài G Thương T số tiền tạm tính đến ngày 25/8/2022 là 54.007.936 đồng (trong đó: nợ gốc là 29.006.869 đồng và nợ lãi quá hạn là 25.001.067 đồng).
Ông Võ Thành V có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 26/8/2022 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.
Bị đơn ông Võ Thành V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, nhưng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án, không thể hiện ý kiến trước yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn NH TMCP Sài G Thương T đối với bị đơn ông Võ Thành V.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn NH TMCP Sài G Thương T khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng đối với bị đơn ông Võ Thành V, ông Võ Thành V có nơi cư trú tại 7/9C ấp 1, xã Tân Qúy Tây, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh nên căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh.
Về sự vắng mặt của đương sự:
Bị đơn ông Võ Thành V đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông Võ Thành V theo quy định tại các Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về thời hiệu khởi kiện của vụ án: Do không có đương sự nào đề nghị áp dụng thời hiệu, căn cứ quy định tại Điều 184 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án không xem xét về thời hiệu đối với vụ kiện này.
Về áp dụng pháp luật: Do giao dịch dân sự của các bên đương sự đang thực hiện có nội dung và hình thức phù hợp với quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 nên Tòa án áp dụng Bộ luật dân sự năm 2015 để giải quyết vụ án.
Xét thấy các tài liệu chứng cứ do nguyên đơn cung cấp mà bị đơn không có phản đối do đó căn cứ theo quy định tại Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì nguyên đơn không cần phải chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp. Mặt khác, theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì đương sự phản đối yêu cầu của người khác đối với mình phải chứng minh sự phản đối đó là có căn cứ và phải đưa ra chứng cứ để chứng minh. Đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đầy đủ chứng cứ thì phải chịu hậu quả của việc không chứng minh được hoặc chứng minh không đầy đủ đó. Ông Võ Thành V vắng mặt không lý do trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên ông Võ Thành V từ bỏ nghĩa vụ chứng minh của mình.
Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ các tài liệu chứng cứ do nguyên đơn cung cấp để xét xử vụ án là phù hợp với quy định của pháp luật. Theo nội dung hợp đồng mà phía nguyên đơn cung cấp và lời trình bày của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Phạm Trường Th thì ngày 05/03/2016, ông Võ Thành V có ký với NH TMCP Sài G Thương T hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng, hạn mức tín dụng là 25.000.000 đồng, với mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi suất là 2.6%/tháng (lãi suất trong hạn). Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, ông Vinh đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 627,839,401 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay ông Vinh đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 620,977,468 đồng. Như vậy, nội dung hợp đồng mà các bên xác lập thể hiện sự thỏa thuận tự nguyện của các bên và không trái quy định pháp luật nên có hiệu lực, phù hợp với các quy định tại Điều 117, Điều 463 của Bộ Luật dân sự năm 2015.
Mặc dù phía Ngân hàng đã nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng ông Vinh vẫn không có thiện chí trả nợ. Do ông Vinh vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 2 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), ngày 01/11/2020 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 23 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng).
Tính đến ngày 25/8/2022, ông Võ Thành V còn nợ NH TMCP Sài G Thương T các khoản sau: nợ gốc là 29.006.869 đồng và nợ lãi quá hạn là 25.001.067 đồng), tổng cộng là 54.007.936 đồng.
Số tiền lãi quá hạn được tính trên số tiền nợ gốc 29.006.689 đồng với lãi suất quá hạn là 3.9%/tháng(2.6% x 150%) từ ngày Ngân hàng chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn cho đến hiện tại. Ngân hàng đã chuyển toàn bộ dư nợ tại thời điểm này là 29.006.869 đồng làm nợ gốc, áp dụng lãi suất nợ quá hạn là 150% của lãi suất được công bố và áp dụng tại thời điểm hiện tại.
Nay NH TMCP Sài G Thương T đề nghị Tòa giải quyết những vấn đề sau đây đối với bị đơn ông Võ Thành V:
Buộc ông Võ Thành V phải trả ngay một lần cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 25/8/2022 là 54.007.936đ (Năm mươi bốn triệu không trăm lẻ bảy nghìn chín trăm ba mươi sáu đồng), trong đó: nợ gốc là 29.006.869 đồng và nợ lãi quá hạn là 25.001.067 đồng.
Ông Võ Thành V có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 26/08/2022 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.
Hội đồng xét xử xét thấy, bị đơn ông Võ Thành V vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng; yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và tài liệu chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện đã được Tòa án thông báo cho ông Võ Thành V biết nhưng đến tại phiên tòa hôm nay ông Võ Thành V không có văn bản gì thể hiện ý kiến của mình về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Căn cứ vào giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng của ông Võ Thành V ký với nội dung yêu cầu NH TMCP Sài G Thương T phát hành thẻ với hạn mức tín dụng là 25.000.000 đồng. Từ giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng, NH TMCP Sài G Thương T đã cấp thẻ tín dụng cho ông Võ Thành V với hạn mức tín dụng là 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng). Quá trình sử dụng thẻ tín dụng, nhiều lần Ngân hàng yêu cầu ông Võ Thành V thanh toán nợ nhưng ông Võ Thành V không thực hiện, do đó ngày 01/11/2020, Ngân hàng đã chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn.
Căn cứ vào các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ ký giữa ông Võ Thành V với NH TMCP Sài G Thương T và căn cứ vào quy định tại Khoản 1 Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015 và các Điều 91 và Điều 95 và 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, đối chiếu quy định như trên thì yêu cầu của NH TMCP Sài G Thương T buộc ông Võ Thành V phải trả ngay một lần cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 25/8/2022 là 54.007.936đ (Năm mươi bốn triệu không trăm lẻ bảy nghìn chín trăm ba mươi sáu đồng), trong đó: nợ gốc là 29.006.869 đồng và nợ lãi quá hạn là 25.001.067 đồng, ông Võ Thành V có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 26/8/2022 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng, là có căn cứ, Hội đồng xét xử xét thấy có cơ sở chấp nhận.
Từ những phân tích và nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc ông Võ Thành V phải trả ngay một lần cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 25/8/2022 là 54.007.936đ(Năm mươi bốn triệu không trăm lẻ bảy nghìn chín trăm ba mươi sáu đồng), trong đó: nợ gốc là 29.006.869 đồng và nợ lãi quá hạn là 25.001.067 đồng.
Căn cứ Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 có quy định “Đối với trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng mà các bên có thỏa thuận về việc trả lãi thì quyết định kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật”. Do đó, yêu cầu của nguyên đơn về việc buộc ông Võ Thành V tiếp tục chịu lãi phát sinh sau khi xét xử là có cơ sở chấp nhận.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Về án phí: Theo quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì ông Võ Thành V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.700.397 đồng (Hai triệu bảy trăm nghìn ba trăm chín mươi bảy đồng); nguyên đơn được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 91, khoản 2 Điều 92, khoản 1 Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 117, Điều 463; Khoản 1 Điều 466; Điều 688 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 91 và Điều 95 và Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014);
Căn cứ Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao;
Căn cứ Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn NH TMCP Sài G Thương T đối với bị đơn ông Võ Thành V về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
2. Buộc bị đơn ông Võ Thành V có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn NH TMCP Sài G Thương T tổng cộng số tiền là 54.007.936đ(Năm mươi bốn triệu không trăm lẻ bảy nghìn chín trăm ba mươi sáu đồng), trong đó: nợ gốc là 29.006.869 đồng và nợ lãi quá hạn là 25.001.067 đồng, trả một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Các bên đương sự thực hiện việc giao nhận tiền tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm ông Võ Thành V còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bị đơn ông Võ Thành V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.700.397đ (Hai triệu bảy trăm nghìn ba trăm chín mươi bảy đồng).
- Hoàn lại cho nguyên đơn NH TMCP Sài G Thương T số tiền tạm ứng án phí là 857.153đ (Tám trăm năm mươi bảy nghìn một trăm năm mươi ba đồng) theo biên lai thu số AA/2019/0038680 ngày 28/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6, thành phố Hồ Chí Minh.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND H.BC; - THADS H.BC; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH TP. HỒ CHÍ MINH Bình chánh, Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Cơ. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trần Thị Nga. 2. Ông Phạm Văn Tuyền. thaùng 3 naêm 2022 veà vieäc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giöõa: - Nguyên đơn: NH TMCP Sài G Thương T. phố Hồ Chí Minh. 1994. Địa chỉ liên lạc: Lầu 8, 266-268 Nam Kỳ Khởi Ng, Phường Võ Thị S, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (theo văn bản ủy quyền lập ngày 30/3/2022). T, huyện Bình Ch, Thành phố Hồ Chí Minh. tụng tại phiên tòa, các quy định cuûa pháp luật. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, khoản 2 Điều 91, khoản 2 Điều 92, khoản 1 Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; năm 2015; 2014); đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao; 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Tuyên xử: Thương T đối với bị đơn ông Võ Thành V về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản. NH TMCP Sài G Thương T tổng cộng số tiền là 54.007.936đ(Năm mươi bốn triệu không trăm lẻ bảy nghìn chín trăm ba mươi sáu đồng), trong đó: nợ gốc là 29.006.869 đồng và nợ lãi quá hạn là 25.001.067 đồng, trả một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật. có thẩm quyền. tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi gốc này. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm: triệu bảy trăm nghìn ba trăm chín mươi bảy đồng). là 857.153đ (Tám trăm năm mươi bảy nghìn một trăm năm mươi ba đồng) theo biên lai thu số AA/2019/0038680 ngày 28/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6, thành phố Hồ Chí Minh. hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Biểu quyết 3/3 trên từng vấn đề Nghị án kết thúc vào hồi 09 giờ 50 phút, ngày 25 tháng 8 năm 2022. nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNGXÉT XỬ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | Lê Văn Cơ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào hồi 09 giờ 30 phút ngày 25/8/2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Tiến hành nghò aùn vụ án dân sự thuï lyù soá 134/2022/TLST-DS ngaøy 31 Địa chỉ: Lầu 8, 266-268 Nam Kỳ Khởi Ng, Phường Võ Thị S, Quận B, Thành Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: ông Phạm Trường Th, sinh năm: - Bị đơn: Ông Võ Thành V, sinh năm 1966; Địa chỉ: 7/9C ấp M, xã Tân Qúy Căn cứ vào taøi lieäu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Áp dụng Điều 117, Điều 463; Khoản 1 Điều 466; Điều 688 Bộ luật dân sự Áp dụng Điều 91 và Điều 95 và Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Áp dụng Điều 26 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm Áp dụng Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội Áp dụng Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn NH TMCP Sài G 2. Buộc bị đơn ông Võ Thành V có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn Các bên đương sự thực hiện việc giao nhận tiền tại cơ quan thi hành án dân sự Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm ông Võ Thành V còn phải tiếp suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ - Bị đơn ông Võ Thành V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.700.397đ (Hai - Hoàn lại cho nguyên đơn NH TMCP Sài G Thương T số tiền tạm ứng án phí 4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời 5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Văn Cơ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Văn Cơ |