- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Do T - Đặng Thị T1"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Do T:
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 Thành lập Tòa án nhân dân cấp…; Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 360/2026/HNGĐ-ST Ngày: 02/03/2026 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Lưới. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trần Thị Nga 2. Ông Đặng Văn Ẩn
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Kim Ngân - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 10 - Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 – Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Phan Mỹ Dung - Kiểm sát viên. Ngày 02 tháng 03 năm 2026 tại Phòng xử án của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 498/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2025 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 109/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 09/01/2026, Quyết định hoãn phiên tòa số 352/2026/QĐST-HNGĐ ngày 03/02/2026, giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Ông Do T, sinh năm: 1955, (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt) Số hộ chiếu: xxxxxxxxx Địa chỉ: B H, phường M, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bị đơn: Bà Đặng Thị T1, sinh năm: 1972, (vắng mặt). Số CMND: xxxxxxxxx Địa chỉ: A T, khu phố A, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 01/04/2025 và trong quá trình xét xử nguyên đơn ông Do T trình bày:
Ông và bà Đặng Thị T1 tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2018, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh. Thời gian đầu vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc. Đến năm 2021 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, mạnh ai nấy sống và sống ly thân từ năm 2021 đến nay. Do tình cảm đối với nhau không còn, mâu thuẫn không hàn gắn được nên ông yêu cầu được ly hôn với bà Đặng Thị T1.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn bà Đặng Thị T1 đã được Tòa án nhân dân khu vực 10 – Thành phố Hồ Chí Minh tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng bà Đặng Thị T1 vắng mặt không lý do.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 - Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định của pháp luật và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
[1.1] Ông Do T yêu cầu ly hôn với bà Đặng Thị T1. Đây là tranh chấp về ly hôn nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2025.
[1.2] Bị đơn cư trú tại phường P, Thành phố Hồ Chí Minh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 10 – Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2025, Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/06/2025, Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/06/2025;
Về việc xét xử vắng mặt nguyên đơn: Ông Do T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông Do T theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2025.
Về việc xét xử vắng mặt bị đơn: Bà Đặng Thị T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2025.
Về yêu cầu của các đương sự, Hội đồng xét xử xét thấy như sau:
Về hình thức: Căn cứ vào giấy chứng nhận kết hôn số 101 do Ủy ban nhân dân Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 24/05/2018 thì ông Do T và bà Đặng Thị T1 là vợ chồng được pháp luật công nhận.
Về nội dung: Xét lời trình bày của ông Do T nhận thấy giữa ông với bà Đặng Thị T1 trước khi kết hôn đã có thời gian quen biết và tìm hiểu nhau nên hôn nhân giữa đôi bên là hoàn toàn tự nguyện. Vợ chồng chung sống không có hạnh phúc do bất đồng quan điểm, tính tình không hợp, mạnh ai nấy sống nên ông Do T yêu cầu ly hôn với bà Đặng Thị T1 để sớm ổn định cuộc sống.
Tòa án đã tiến hành triệu tập bà Đặng Thị T1 đến Tòa để lấy lời khai, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng bà Đặng Thị T1 không đến. Hai lần triệu tập đến tham gia phiên Tòa bà Đặng Thị T1 vẫn vắng mặt không lý do, cho thấy bà Đặng Thị T1 đã không quan tâm đến tình trạng hôn nhân, không thiết tha trong việc hàn gắn tình cảm vợ chồng.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 quy định: “Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh”.
Hội đồng xét xử thấy rằng giữa ông Do T và bà Đặng Thị T1 có mâu thuẫn xảy ra trong cuộc sống, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, ông bà không thể cùng chung sống để xây dựng gia đình hạnh phúc nên ông Do T yêu cầu ly hôn với bà Đặng Thị T1 là có cơ sở để chấp nhận theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Ông Do T xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Tòa án không đặt ra để giải quyết.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 - Thành phố Hồ Chí Minh phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Từ những lý lẽ đã viện dẫn, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Do T.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Do T chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2025;
Áp dụng các Điều 51, 56, 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Áp dụng Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Áp dụng Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/06/2025 quy định về thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực;
Áp dụng Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/06/2025 quy định về hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Tòa án nhân dân;
Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của ông Do T:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Do T được ly hôn với bà Đặng Thị T1
Giấy chứng nhận kết hôn số 101 do Ủy ban nhân dân Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 24/05/2018 không còn giá trị pháp lý
1.2. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Ông Do T xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Tòa án không đặt ra để giải quyết.
2. Về án phí: Ông Do T chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà ông Do T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0009804 ngày 19/08/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Ông Do T đã nộp đủ án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
3. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND khu vực 10; - THADS Thành phố Hồ Chí Minh; - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Lưu VP, hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Văn Lưới |