vanban.org

Bản án 360/2018/DS-PT — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 28/11/2018 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 28/11/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "tranh chấp QSDĐ, Cầm cố, Thừa kế, Hợp đồng vay"
  • Căn cứ chính? Điều 26 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH N THÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 360/2018/DS-PT
Ngày 28/11/2018
V/v tranh chấp quyền sử dụng đất,
thừa kế, cầm cố quyền sử dụng đất,
hợp đồng vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘN HÒA XÃ HỘI CHỦ N HĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH N THÁ

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Đinh Ch T m

Các Thẩm phán: ng Nguyễn Tấn Tặng

ng Sỹ Danh Đạt.

- Thư ký phiên tòa: Nguyễn Văn M n - Th k T a án nh n d n t nh Đồng Tháp.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân t nh Đồng Tháp: ng Bùi Văn Th n - Kiểm sát viên tham gia phiên toà.

Trong các ngày 12, 22, 28 tháng 11 năm 2018 tại Trụ s T a án nh n d n t nh Đồng Tháp t ử phúc thẩm công khai vụ án thụ l số: 109/2018/T T-DS ngày 28 tháng 6 năm 2018 về “ Tranh chấp quyền sử dụng đất, thừa kế, cầm cố quyền sử dụng đất, hợp đồng vay tài sản ” .

Do bản án d n sự sơ thẩm số: 14/2018/DS-ST ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Toà án nh n d n thị ã H bị kháng cáo và bị kháng nghị.

Theo Quyết định đ a vụ án ra t ử phúc thẩm số: 288/2018/QĐ T-DS ngày 18 tháng 9 năm 2018 giữa các đ ơng sự:

- Nguyên đơn:

1. Cụ Võ Thị Ch, sinh năm 1935;

2. ng han Văn , sinh năm 1951;

3. Bà han Thị C, sinh năm 1964;

4. Bà han Thị H, sinh năm 1973;

Cùng địa ch c trú: Ấp Bình Thành A, ã B.T, thị ã H., t nh Đồng Tháp.

5. Bà han Thị Huệ, sinh năm 1970;

Địa ch c trú: Ấp Cả Găng, ã B. h, huyện T. H, t nh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp của Võ Thị Ch, Phan Thị C, Phan Thị H và Phan Thị H: ng han Văn ; Địa ch : Số nhà , , ấp B.T. A, ã B. Th, thị ã H., t nh Đồng Tháp.

- Bị đơn: ng han Văn T (con cụ Ch), sinh năm 1966;

Địa ch c trú: Ấp B.Ch, ã B. Th, thị ã H. , t nh Đồng Tháp.

Ng i đại diện hợp pháp ông T: Anh Nguyễn Đăng Q, sinh năm 1993.

Địa ch : Thôn ơng An, ã C.T, huyện h.C, t nh Bình Định.

Ng i bảo vệ quyền và lợi ch hợp pháp: uật s Trần Đăng M – Công ty uật TNHH Th.Đ – Đoàn uật s Thành phố Hồ Ch Minh.

Địa ch : 91- Ng.Q, h ng 11, Quận 5, Thành phố Hồ Ch Minh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà ê Thị R, sinh năm 1962;

Địa ch c trú: Ấp A.L, xã A.B A, thị ã H.Ng, t nh Đồng Tháp.

2. Anh Trần Văn Th, sinh năm 1987;

3. Anh Tr ơng Bình H (Th), sinh năm 1980;

4. Anh Nguyễn Thanh H, sinh năm 1980;

5. Bà han Thị H (con cụ Ch), sinh năm 1973;

6. Nguyễn Văn Hải Q (con bà H), sinh năm 1996;

7. Nguyễn Văn Nhựt Q (con bà H, sinh năm 2007;

Cùng địa ch c trú: Ấp B.Th. A, ã Bình Th, thị ã H Ng, t nh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp của Nguyễn Văn Hải Q, Nguyễn Văn Nhựt Q: Bà Phan Thị H trú tại ấp B. Th. A, ã Bình Th, thị ã H, t nh Đồng Tháp.

8. Anh Đoàn Văn C, sinh năm 1985;

9. Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1975;

10. Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1991;

11. Anh ê Văn N, sinh năm 1982;

12. Anh Đoàn Văn T, sinh năm 1979;

Cùng địa ch c trú: Ấp B.Th.B, ã Bình Th, thị ã H, t nh Đồng Tháp.

13. Bà Tr ơng Thị D (vợ ông T), sinh năm 1969;

14. Chị han Thị (con ông T), sinh năm 1989;

15. Chị han Thị S (con ông T), sinh năm 1993;

16. Anh han Tr ơng Tr ng H (con ông T), sinh ngày 22/8/2001;

Người đại diện hợp pháp của Trương Thị D, Phan Thị L, Phan Thị S: ng Phan Văn T sinh năm 1966.

Cùng địa ch : Ấp B. Ch, ã B.Th, thị ã H., t nh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp của Phan Trương Trường H: ng han Văn T và bà Tr ơng Thị D cùng trú tại ấp B. Ch, ã B.Th, thị ã H, t nh Đồng Tháp là ng i đại diện theo pháp luật.

17. Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1974;

Địa ch c trú: Khóm C.C, ph ng A.L, thị ã H , t nh Đồng Tháp.

18. Anh Huỳnh Văn M, sinh năm 1979;

Địa ch c trú: Ấp B.L, ã B. Th, thị ã H, t nh Đồng Tháp.

19. ng Trần Văn Đ, sinh năm 1964;

20. Bà D ơng Thị (vợ ông Đ), sinh năm 1968;

21. Anh Trần Thanh T (con ông Đ), sinh năm 1990;

22. Anh Trần Thanh Đ (con ông Đ), sinh năm 1997;

Địa ch c trú: Ấp B.Ch, ã B. Th, thị ã H, t nh Đồng Tháp.

23. Anh Phạm Văn , sinh năm 1984;

Địa ch c trú: Ấp T n H.T, xã T. H, thị ã H, t nh Đồng Tháp.

24. Ủy ban nh n d n thị ã H, t nh Đồng Tháp;

Người đại diện theo ủy quyền: ng Đặng Văn N, chức vụ: hó Chủ tịch Ủy ban nh n d n thị ã H;

* Người kháng cáo: bà han Thị H, han Thị C, Phan Thị H, Võ Thị Ch, Phan Văn L là nguyên đơn trong vụ án

* Người kháng nghị: Viện tr ng Viện kiểm sát nh n d n thị ã H.

NỘI DUN VỤ ÁN:

- Nguyên đơn Võ Thị Ch, Phan Văn L, Phan Thị C, Phan Thị H, Phan Thị H do là ông Phan Văn L đại diện trình bày:

Nguồn gốc đất là của cụ han Văn C, Võ Thị Ch đ ợc cha mẹ cho quyền sử dụng đất diện t ch 44.853m2 toạ lạc tại ã B.Th, thị ã Hồng Ngự. Đất do cụ han Văn C đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Sau đó cụ C, Ch có chuyển nh ợng quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn Văn T diện t ch 9.596m2, c n lại diện t ch 35.257m2. Cụ C và cụ Ch có tất cả 05 ng i con gồm: han Thị C, Phan Thị H, han Thị H, han Văn , han Văn T. Năm 2007, do cụ C, cụ Ch già yếu nên làm giấy uỷ quyền cho con là ông han Văn T đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để tiện trong việc giao dịch vay tiền tại Ng n hàng. Khi đó ông và C, H, H có vợ, có chồng thì ra riêng t , ch c n một mình ông T có vợ và sống chung với cha mẹ đến khi cụ C chết.

Năm 2008, cụ C bị bệnh chết. Đất hiện tại, cụ Ch đang quản l , sử dụng quyền sử dụng đất diện t ch đo đạc thực tế 16.478m2 và ông T đang quản l , sử dụng diện t ch 17.356m2, tổng diện t ch 33.834m2. Phần đất, ông T quản l , sử dụng đã cầm cố cho ng i khác gồm: Th 01 công, N 05 công, H 03 công và R 04 công.

Các nguyên đơn yêu cầu ông T chia cho mỗi ng i trong hàng thừa kế quyền sử dụng đất diện t ch 2.819,5m2; riêng cụ Ch yêu cầu ông T trả thêm diện t ch 439m2, các thửa đất số:187, 202, 216, 227, 259, 456, 459, 461, t bản đồ số 03, do hộ ông han Văn T đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tọa lạc ã B.Th, thị ã Hồng Ngự; yêu cầu hủy toàn bộ các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do hộ ông han Văn T đứng tên.

Đối với yêu cầu phản tố của ông T thì cụ Ch và ông không thống nhất vì đất này không phải của ông T.

Đối với yêu cầu của Nguyễn Văn C thì cụ Ch đồng trả cho anh C số vàng cố đất là 11 ch vàng 24 kara 9T8 và nhận lại đất. Đối với yêu cầu của anh Nguyễn Thanh H thì cụ Ch đồng trả cho anh H số vàng cố đất là 11 ch vàng 24 kara 9T8 và nhận lại đất.

- Bị đơn ông Phan Văn T trình bày:

Thống nhất về nguồn gốc đất và thành phần anh chị em nh l i trình bày của ông . Các anh chị đều có gia đình sống riêng, c n ông là con trai út nên sống chung với cha mẹ từ nhỏ cho đến nay.

Năm 1983, cha mẹ cụ C, cụ Ch đã có ph n chia đất cho các anh chị em nh : Em H 4,5 công tầm cắt, anh 6,5 công tầm cắt, chị H 4,5 công tầm cắt, chị C 02 công tầm cắt và ông đ ợc 04 công tầm cắt, đất tọa lạc tại ã B.Th. hần đất chia cho các anh chị kể trên là nằm ngoài phần đất của cha ông đứng tên, vì các anh chị em nào có gia đình riêng thì cha, mẹ có cho đất và các anh chị em đứng tên riêng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Phần đất của ông T thì ông đã khai phá và cha mẹ cho riêng ông, ông đã trực tiếp sử dụng tổng diện t ch là 13 công tầm cắt và theo thực tế thẩm định là 17.356m2 từ tr ớc đến nay, ông trực tiếp sử dụng không anh chị em nào tranh chấp; phần đất c n lại 16.478m2 do mẹ ông canh tác từ năm 2008 cho đến nay.

Năm 2006, ông C vay tiền tại Ng n hàng để làm ăn. Đến năm 2007 do già yếu, bệnh tật và cũng để cho ông T dễ dàng trong việc vay vốn tại Ng n hàng để trị bệnh cho cha và mua vật t nông nghiệp canh tác lúa, nên cha mẹ ông làm thủ tục ủy quyền lại cho ông đứng tên toàn bộ phần đất nêu trên, thực tế ông ch quản l , sử dụng diện t ch 17.356m2.

Hiện tại, phần đất của ông T đang quản l , sử dụng diện t ch 17.356m2 đã cầm cố cho những ng i sau đ y:

Năm 2004, cố đất cho anh Tr ơng Bình H (Th) diện t ch 03 công tầm cắt với giá 18 ch vàng 24kra 9T8;

Năm 2006, cố đất cho bà ê Thị R diện t ch 04 công tầm cắt với giá 45 ch vàng 24kra 9T8, khi ông cố đất cho bà R cha ông vẫn c n sống, cha mẹ ông cũng thống nhất cho cố đất;

Năm 2010, cố đất cho anh Trần Văn Th diện t ch 02 công tầm cắt với giá 10.000.000đồng và 4,5 ch vàng 24kara 9T8;

Năm 2013, cố đất cho anh Đoàn Văn C diện t ch 04 công tầm cắt với số tiền 80.000.000đồng; anh Huỳnh Văn M đứng tên trong giấy cố đất, nh ng thực tế anh C là ng i trực tiếp cố đất và đ a tiền cố đất.

Năm 2016, cố đất cho anh Lê Văn N diện t ch 03 công tầm cắt với số tiền 60.000.000đồng.

ng T không chấp nhận yêu cầu của các nguyên đơn; ông T phản tố yêu cầu cụ Ch và ông trả lại cho ông quyền sử dụng đất diện t ch 16.478m2.

Đối với yêu cầu của những ng i cố đất, ông T đều thống nhất trả tiền,vàng cho những ng i cố đất và nhận lại đất.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Phan Thị H (cũng là nguyên đơn và là người đại diện hợp pháp của Nguyễn Văn Hải Q, Nguyễn Văn Nhựt Q) trình bày:

Đất của gia đình bà giáp với đất tranh chấp. Qua đo đạc thực tế đối với quyền sử dụng đất đang tranh chấp tại vị tr VII có diện t ch 490m2 thuộc một phần thửa đất số 458 do hộ bà han Thị H đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nh ng thực tế diện t ch 490m2 không nằm trong quyền sử dụng đất của bà, vì đất của bà và đất của ông T quản l có ranh giới rõ ràng, nên không thể có việc đất của bà nằm bên phần đất của ông T đúng tên giấy chứng nhận đang tranh chấp.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Trần Văn Đ trình bày:

Đất tranh chấp giáp với đất của ông. Qua đo đạc thực tế đối với quyền sử dụng đất đang tranh chấp tại vị tr VIII có diện t ch 170m2 và vị tr I có diện t ch 91m2, tổng cộng có diện t ch 261m2; theo cơ quan đo đạc ác định thuộc một phần thửa đất số 228 do ông Đ đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nh ng thực tế diện t ch 261m2 không nằm trong quyền sử dụng đất của ông, vì đất của ông và đất của gia đình cụ Ch có ranh giới rõ ràng, nên không thể có việc đất của ông nằm bên phần đất của gia đình cụ Ch.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Lê Thị R trình bày:

Năm 2006, bà có cố đất của vợ chồng ông T diện t ch 04 công tầm cắt với số vàng 45 ch vàng 24kara 9T8, th i hạn cố là 02 năm, khi cố đất có làm giấy tay và bà đã cho anh Đoàn Văn T thuê lại với giá 10.000.000đồng/năm/04 công tầm cắt.

Bà ê Thị R yêu cầu ông han Văn T và bà Tr ơng Thị D phải liên đới trả số vàng cố đất là 45 ch vàng 24kara 9T8 và bà trả lại đất.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Đoàn Văn T trình bày:

Anh có thuê đất của bà ê Thị R diện t ch 04 công tầm cắt với số tiền 9.000.000đồng/năm/04 công tầm cắt. Nếu T a án t ử đất này thuộc về ng i nào thì anh đồng trả đất cho ng i đó, không kiến, yêu cầu gì thêm.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Trần Văn Th trình bày:

Năm 2010 và năm 2012, anh có cố đất của vợ chồng ông han Văn T tổng diện t ch 02 công tầm cắt với số tiền 10.000.000đồng và 4,5 ch vàng 24 kara 9T8, th i hạn cố là 02 năm (04 vụ); anh trực tiếp canh tác cho đến nay.

Anh Th yêu cầu ông han Văn T và bà Tr ơng Thị D phải trả số tiền, vàng cố đất là 10.000.000đồng và 4,5 ch vàng 24 kara 9T8 và anh trả lại đất.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Đoàn Văn C trình bày:

Năm 2013, anh có cố đất của vợ chồng ông T diện t ch 04 công tầm cắt với số tiền 80.000.000đồng, th i hạn cố là 02 năm (04 vụ) do anh Huỳnh Văn M đứng tên trong giấy cố đất, nh ng thực tế anh là ng i trực tiếp cố đất, đ a tiền cho vợ chồng T và trực tiếp canh tác cho đến nay.

Anh Đoàn Văn C yêu cầu ông han Văn T và bà Tr ơng Thị D phải trả số tiền cố đất là 80.000.000đồng và anh trả lại đất.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Huỳnh Văn Mướt trình bày:

Năm 2013, anh M ớt và vợ chồng ông Tài có làm giấy cố đất diện t ch 04 công tầm cắt với số tiền 80.000.000đồng, th i hạn cố là 02 năm (04 vụ), nh ng thực tế là em tôi tên Đoàn Văn C đ a tiền cố và trực tiếp canh tác; trong vụ án này, anh không yêu cầu gì, em tôi Đoàn Văn C có quyền quyết định số tiền cố đất nêu trên.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thanh H trình bày:

Năm 2008, anh có cố đất của cụ Võ Thị Ch diện t ch khoảng 1,3 công tầm cắt với số vàng 11 ch vàng 24 kara 9T8, th i hạn cố là 02 năm (04 vụ).

Anh H yêu cầu cụ Ch phải trả số vàng cố đất là 11 ch vàng 24 kara 9T8 và anh trả lại đất.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Văn N trình bày:

Năm 2016, anh có cố đất của vợ chồng ông T diện t ch 03 công tầm cắt với số tiền 60.000.000đồng, th i hạn cố là 02 năm, khi cố đất có làm giấy tay. Sau khi cố đất, anh cho anh hạm Văn thuê lại toàn bộ diện t ch đất nêu trên, th i hạn thuê 01 năm, giá tiền thuê là 6.000.000đồng/năm.

Anh N yêu cầu ông han Văn T và bà Tr ơng Thị D phải trả số tiền cố đất là 60.000.000đồng và anh trả lại đất.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Phạm Văn L trình bày:

Năm 2016, anh có thuê đất của anh Nguyễn Văn N diện t ch 03 công tầm cắt với số tiền 6.000.000đồng/năm/03 công tầm cắt. Nếu T a án t ử đất này thuộc về ng i nào thì anh đồng trả đất cho ng i đó, không kiến, yêu cầu gì thêm.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Trương Bình H trình bày:

Năm 2004, 2006 và năm 2007, anh có cố đất của vợ chồng ông han Văn T tổng diện t ch 03 công tầm cắt với số vàng 18 ch vàng 24kara 9T8; năm 2014, anh cho ông han Văn T thuê lại toàn bộ diện t ch cố đất nêu trên. Hiện nay, anh không quản l , sử dụng phần đất này nữa.

Anh Tr ơng Bình H yêu cầu ông han Văn T và bà Tr ơng Thị D phải trả số vàng cố đất là 18 ch vàng 24kara 9T8.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Văn C trình bày:

Năm 2013, anh có cố đất của cụ Võ Thị Ch và bà H diện t ch 02 công tầm cắt với số vàng 11 ch vàng 24 kara 9T8, th i hạn cố là 02 năm. Khi cố đất có làm giấy tay, sau khi cố đất, anh trực tiếp canh tác cho đến nay.

Anh C yêu cầu cụ Võ Thị Ch và bà han Thị H phải trả số vàng cố đất là 11 ch vàng 24 kara 9T8 và anh trả lại đất.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thanh T trình bày:

Năm 2013, anh có cho ông T vay số tiền 45.000.000đồng và ông T thế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nh ng sau đó ông T đã trả đủ tiền cho anh và anh đã trả giấy chứng nhận cho ông T rồi, anh đã làm đơn in rút yêu cầu độc lập và trong vụ án này anh không có yêu cầu gì.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Văn Q trình bày:

Bà ngoại anh tên là Võ Thị Ch có m ớn anh canh tác đất của cụ Ch, làm m ớn theo mùa, nếu T a án giải quyết phần đất anh đang làm giao cho ng i nào, thì ng i đó đ ợc quyền sử dụng, anh không kiến gì.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Ủy ban nhân dân thị xã H trình bày:

Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông han Văn T là đúng trình tự theo quy định của pháp luật; Trong quá trình lập thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông han Văn T không có phát sinh tranh chấp với ai; ngày 18 tháng 4 năm 2007, ông han Văn Ch ủy quyền toàn bộ diện t ch đất cho ông han Văn T đứng tên để ông T giao dịch với Ng n hàng; đồng th i ông C đã cho ông T canh tác một phần diện t ch đất và một phần đất ông C và bà Ch canh tác. Do hiện nay có tranh chấp chia thừa kế tài sản, T a án giải quyết theo quy định của pháp luật. Ủy ban nh n d n Thị ã thống nhất theo quyết định của T a án.

- Bản án dân sự sơ thẩm số 14/2018/DS-ST ngày 1 tháng năm 2018 của Tòa án nhân dân thị xã H quyết định:

Không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn (Võ Thị Ch), về việc yêu cầu ông han Văn T trả thêm quyền sử dụng đất diện t ch 438,5m2.

Chấp nhận một phần yêu cầu của các nguyên đơn, về việc yêu cầu ông han Văn T chia thừa kế quyền sử dụng đất.

Buộc ông han Văn T và bà Tr ơng Thị D phải liên đới trả cho cụ Võ Thị Ch quyền sử dụng đất diện t ch 16.478m2, trong đó:

* Diện tích 9.684m2 có vị tr nh sau:

Chiều ngang ph a tr ớc ác định từ mốc 34 đến mốc 54 là 38,68m;

Chiều ngang ph a sau ác định từ mốc 39 đến mốc 49 là 30,14m;

Chiều một cạnh ác định từ mốc 49 đến mốc 50, 51, 52, 53, 54 (cặp đất ông Đực) là 262,14m;

Chiều một cạnh ác định từ mốc 34 đến mốc 35, 36, 37, 38, 39 (cặp đ ng n ớc) là 259,83m.

Trong đó:

Mốc 54: Đo g i về góc b ruộng có chiều dài 45,97m;

Mốc 54: Đo g i về mốc 55 có chiều dài 63,22m và từ mốc 55 đo g i về góc b ruộng có chiều dài 39,19m.

* Diện tích 2.885m2 có vị tr nh sau:

Chiều ngang ph a tr ớc ác định từ mốc 40 đến mốc 48 là 34,71m;

Chiều ngang ph a sau ác định từ mốc 45 đến mốc 46 là 43,79m;

Chiều một cạnh ác định từ mốc 46 đến mốc 47, 48 (cặp đất ông Đ) là 60,86m;

Chiều một cạnh ác định từ mốc 40 đến mốc 41, 42, 43, 44, 45 (cặp đ ng n ớc) là 77,62m.

Trong đó:

Mốc 46: Đo g i về góc b ruộng có chiều dài 32,88m và đo g i về góc b ruộng có chiều dài 41,19m.

* Diện tích 3.909m2 có vị tr nh sau:

Chiều ngang ph a tr ớc ác định từ mốc 7 đến mốc 21 là 34,70m;

Chiều ngang ph a sau ác định từ mốc 15 đến mốc 16 là 49,05m;

Chiều một cạnh ác định từ mốc 16 đến mốc 17, 18, 19, 20, 21 (cặp đ ng n ớc) là 82,57m;

Chiều một cạnh ác định từ mốc 7 đến mốc 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 (cặp đất ông H, bà h) là 111,45m.

Trong đó:

Mốc 7: Đo g i về góc b ruộng có chiều dài 46,04m và đo g i về mốc 9 có chiều dài 18,93m.

Mốc 9: Đo g i về góc b ruộng có chiều dài 40,34m và đo g i về mốc 10 có chiều dài 11,19m.

Cụ Võ Thị Ch đang trực tiếp quản l , sử dụng quyền sử dụng đất diện t ch 16.478m2.

(Kèm theo biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 21/3/2017 của Tòa án nhân dân thị xã H và mảnh trích đo địa chính số 255-2017 ngày 24/7/2017 của Chi nhánh Văn phòng Đất đai thị xã H).

Buộc cụ Võ Thị Ch phải trả cho ông han Văn giá trị quyền sử dụng đất diện t ch 1.409,75m2 bằng số tiền 70.487.500đồng;

Buộc cụ Võ Thị Ch phải trả cho bà han Thị C giá trị quyền sử dụng đất diện t ch 1.409,75m2 bằng số tiền 70.487.500đồng;

Buộc cụ Võ Thị Ch phải trả cho bà han Thị H giá trị quyền sử dụng đất diện t ch 1.409,75m2 bằng số tiền 70.487.500đồng;

Buộc cụ Võ Thị Ch phải trả cho bà han Thị H giá trị quyền sử dụng đất diện t ch 1.409,75m2 bằng số tiền 70.487.500đồng.

Kể từ ngày ông han Văn , bà han Thị C, bà han Thị H, bà han Thị H có đơn yêu cầu thi hành án, mà cụ Võ Thị Ch ch a thi hành ong số tiền nêu trên, thì hàng tháng c n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật D n sự năm 2015.

Không chấp nhận một phần yêu cầu phản tố của bị đơn ( han Văn T), về việc yêu cầu cụ Võ Thị Ch và ông han Văn trả lại quyền sử dụng đất diện t ch 16.478m2.

Chấp nhận một phần yêu cầu phản tố của bị đơn ( han Văn T), về việc yêu cầu cụ Võ Thị Ch và ông han Văn trả lại quyền sử dụng đất diện t ch 16.478m2.

Buộc cụ Võ Thị Ch phải trả cho ông han Văn T giá trị quyền sử dụng đất diện t ch 970,75m2 bằng số tiền 48.537.500đồng.

Kể từ ngày ông han Văn T có đơn yêu cầu thi hành án, mà cụ Võ Thị Ch ch a thi hành ong số tiền nêu trên, thì hàng tháng c n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật D n sự năm 2015.

Công nhận quyền sử dụng đất cho ông han Văn T và bà Tr ơng Thị D với diện t ch 17.356m2, trong đó:

* Diện tích 10.859m2 có vị tr nh sau:

Chiều ngang ph a tr ớc ác định từ mốc 1 đến mốc 30 là 37,16m;

Chiều ngang ph a sau ác định từ mốc 7 đến mốc 21 là 34,70m;

Chiều một cạnh ác định từ mốc 21 đến mốc 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30 (cặp đất n ớc) là 285,93m;

Chiều một cạnh ác định từ mốc 1 đến mốc 2, 3, 4, 5, 6, 7 (cặp đất ông Hào) là 282,93m.

Trong đó:

Mốc 1: Đo g i về góc b ruộng có chiều dài 89,55m và đo g i về mốc 2 có chiều dài 62,22m;

Mốc 3: Đo g i về góc b ruộng có chiều dài 40,39m và đo g i về mốc 4 có chiều dài 63,96m;

Mốc 7: Đo g i về góc b ruộng có chiều dài 46,04m và đo g i về mốc 8 có chiều dài 4,17m.

* Diện tích 1.292m2 có vị tr nh sau:

Chiều ngang ph a tr ớc ác định từ mốc 39 đến mốc 49 là 30,14m;

Chiều ngang ph a sau ác định từ mốc 40 đến mốc 48 là 34,71m;

Chiều một cạnh ác định từ mốc 48 đến mốc 49 (cặp đất ông Đ) là 38,31m;

Chiều một cạnh ác định từ mốc 39 đến mốc 40 (cặp đất đ ng n ớc) là 36,11m.

Trong đó:

Mốc 49: Đo g i về mốc 50 có chiều dài 42,89m và từ mốc 50 đo g i về góc b ruộng có chiều dài 40,23m;

Mốc 48: Đo g i về mốc 46 có chiều dài 60,86m; từ mốc 46 đo g i về góc b ruộng có chiều dài 41,19m và đo g i về góc b ruộng có chiều dài 32,88m.

* Diện tích 5.205m2 có vị tr nh sau:

Chiều ngang ph a tr ớc ác định từ mốc 31 đến mốc 57 là 40,44m;

Chiều ngang ph a sau ác định từ mốc 34 đến mốc 54 là 38,68m;

Chiều một cạnh ác định từ mốc 54 đến mốc 55, 56, 57 (cặp đất ông Đ) là 129,21m;

Chiều một cạnh ác định từ mốc 31 đến mốc 32, 33, 34 (cặp đ ng n ớc) là 129,87m.

Trong đó:

Mốc 55: Đo g i về góc b ruộng có chiều dài 39,19m và đo g i về mốc 54 có chiều dài 63,22m;

Mốc 54: Đo g i về mốc 34 có chiều dài 38,68m và đo g i về góc b ruộng có chiều dài 45,97m.

ng han Văn T và bà Tr ơng Thị D đang trực tiếp quản l , sử dụng quyền sử dụng đất diện t ch 17.356m2.

(Kèm theo biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 21/3/2017 của Tòa án nhân dân thị xã H và mảnh trích đo địa chính số 255-2017 ngày 24/7/2017 của Chi nhánh Văn phòng Đất đai thị xã H).

Ủy ban nh n d n thị ã H có trách nhiệm thu hồi quyền sử dụng đất diện t ch 490m2 thuộc một phần thửa đất số 458 của hộ bà han Thị H nằm trong phần đất đang tranh chấp để cấp lại cho ông han Văn T và bà Tr ơng Thị D, và thu hồi quyền sử dụng đất diện t ch 261m2 thuộc một phần thửa đất số 224 của hộ ông Trần Văn Đ nằm trong phần đất đang tranh chấp để cấp lại cho cụ Võ Thị Ch.

Các đ ơng sự có quyền đến cơ quan Nhà n ớc có thẩm quyền làm thủ tục đăng k , kê khai để đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Đình ch t ử đối với yêu cầu độc lập của ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (Nguyễn Thanh T), về việc yêu cầu ông han Văn T trả tiền vay.

Chấp nhận yêu cầu độc lập của ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (bà ê Thị R, anh Trần Văn Th, anh Tr ơng Bình H, anh Nguyễn Thanh H, anh Đoàn Văn C, ông Nguyễn Văn C và anh ê Văn N).

Buộc cụ Võ Thị Ch và bà han Thị H phải liên đới trả cho anh Nguyễn Văn C số vàng cầm cố quyền sử dụng đất diện t ch 1.934m2 là 11 ch vàng 24 kara 9T8 và anh Nguyễn Văn C phải trả cho cụ Võ Thị Ch và bà han Thị H quyền sử dụng đất diện t ch 1.934m2.

Buộc cụ Võ Thị Ch phải trả cho anh Nguyễn Thanh H số vàng cầm cố quyền sử dụng đất diện t ch 1.777m2 là 11 ch vàng 24 kara 9T8 và anh Nguyễn Thanh H phải trả cho cụ Võ Thị Ch quyền sử dụng đất diện t ch 1.777m2.

Kể từ ngày anh Nguyễn Văn C, anh Nguyễn Thanh H có đơn yêu cầu thi hành án, mà cụ Võ Thị Ch và bà han Thị H ch a thi hành ong số vàng nêu trên, thì hàng tháng c n phải chịu lãi suất của số vàng c n phải thi hành theo quy định của pháp luật (nếu có).

Buộc ông han Văn T và bà Tr ơng Thị D phải liên đới trả cho bà ê Thị R số vàng cầm cố quyền sử dụng đất diện t ch 5.205m2 là 45 ch vàng 24 kara 9T8 và bà ê Thị R, anh Đoàn Văn T phải liên đới trả cho ông han Văn T và bà Tr ơng Thị D quyền sử dụng đất diện t ch 5.205m2.

Buộc ông han Văn T và bà Tr ơng Thị D phải liên đới trả cho anh Trần Văn Th số tiền, vàng cầm cố quyền sử dụng đất diện t ch 2.688m2 là 10.000.000đồng và 4,5 ch vàng 24 kara 9T8 và anh Trần Văn Th phải trả cho ông han Văn T và bà Tr ơng Thị D quyền sử dụng đất diện t ch 2.688m2.

Buộc ông han Văn T và bà Tr ơng Thị D phải liên đới trả cho anh Tr ơng Bình H số vàng cầm cố quyền sử dụng đất diện t ch 4.085m2 là 18 ch vàng 24 kara 9T8.

Buộc ông han Văn T và bà Tr ơng Thị D phải liên đới trả cho anh Đoàn Văn C số tiền cầm cố quyền sử dụng đất diện t ch 5.378m2 là 80.000.000đồng và anh Đoàn Văn C phải trả cho ông han Văn T và bà Tr ơng Thị D quyền sử dụng đất diện t ch 5.378m2.

Buộc ông han Văn T và bà Tr ơng Thị D phải liên đới trả cho anh Nguyễn Văn N số tiền cầm cố quyền sử dụng đất diện t ch 4.085m2 là 60.000.000đồng và anh Nguyễn Văn N, anh Phạm Văn phải liên đới trả cho ông han Văn T và bà Tr ơng Thị D quyền sử dụng đất diện t ch 4.085m2.

Kể từ ngày bà ê Thị R, anh Trần Văn Th, anh Tr ơng Bình H, anh Đoàn Văn C, anh Lê Văn N có đơn yêu cầu thi hành án, mà ông han Văn T và bà Tr ơng Thị D ch a thi hành ong số tiền, vàng nêu trên, đối với số tiền thì hàng tháng c n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật D n sự năm 2015; đối với số vàng thì hàng tháng c n phải chịu lãi suất của số vàng c n phải thi hành theo quy định của pháp luật (nếu có).

Về án ph d n sự sơ thẩm:

Cụ Võ Thị Ch đ ợc miễn toàn bộ án ph d n sự sơ thẩm; Hoàn trả lại cho cụ Võ Thị Ch 5.011.000đồng tiền tạm ứng án ph d n sự sơ thẩm đã nộp (do ông han Văn L nộp thay) theo biên lai số 009045 ngày 06 tháng 10 năm 2011 của Chi Cục Thi hành án d n sự thị ã H.

ng han Văn đ ợc miễn toàn bộ án ph d n sự sơ thẩm; Hoàn trả lại cho ông han Văn 3.305.000đồng tiền tạm ứng án ph d n sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 009044 ngày 06 tháng 10 năm 2011 của Chi Cục Thi hành án d n sự thị xã H.

Bà han Thị C phải chịu án ph d n sự sơ thẩm là 3.524.500đồng, nh ng đ ợc trừ vào tiền tạm ứng án ph (do ông han Văn nộp thay) đã nộp là 3.305.000đồng theo biên lai số 009041 ngày 06 tháng 10 năm 2011 của Chi cục Thi hành án d n sự thị ã H; bà han Thị C c n phải nộp 219.500đồng tiền án ph d n sự sơ thẩm.

Bà Phan Thị H phải chịu án ph d n sự sơ thẩm là 4.476.000đồng, nh ng đ ợc trừ vào tiền tạm ứng án ph (do ông han Văn nộp thay) đã nộp là 3.305.000đồng theo biên lai số 009042 ngày 06 tháng 10 năm 2011 của Chi cục Thi hành án d n sự thị ã H; bà han Thị H c n phải nộp 1.171.000đồng tiền án ph d n sự sơ thẩm.

Bà han Thị H phải chịu án ph d n sự sơ thẩm là 3.524.500đồng, nh ng đ ợc trừ vào tiền tạm ứng án ph (do ông han Văn nộp thay) đã nộp là 3.305.000đồng theo biên lai số 009043 ngày 06 tháng 10 năm 2011 của Chi cục Thi hành án d n sự thị ã H; bà han Thị H c n phải nộp 219.500đồng tiền án ph d n sự sơ thẩm.

ng han Văn T và bà Tr ơng Thị D phải liên đới chịu án ph d n sự sơ thẩm là 22.702.000đồng, nh ng đ ợc trừ vào tiền tạm ứng án d n sự sơ thẩm đã nộp là 9.890.000đồng theo biên lai số 009348 ngày 05 tháng 8 năm 2013 của Chi cục Thi hành án d n sự thị ã H; ông han Văn T và bà Tr ơng Thị D c n phải nộp 12.812.000đồng tiền án ph d n sự sơ thẩm.

Bà ê Thị R không phải chịu án ph d n sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho bà ê Thị R 4.500.000đồng tiền tạm ứng án ph d n sự sơ thẩm đã nộp (do ông Nguyễn Văn T nộp thay) theo biên lai số 009341 ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Chi Cục Thi hành án d n sự thị ã H.

Anh Tr ơng Bình H không phải chịu án ph d n sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho anh Tr ơng Bình H 1.800.000đồng tiền tạm ứng án ph d n sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 009351 ngày 02 tháng 7 năm 2012 của Chi Cục Thi hành án d n sự thị xã H.N

Anh Trần Văn Th không phải chịu án ph d n sự sơ thẩm; Hoàn trả lại cho anh Trần Văn Th 650.000đồng tiền tạm ứng án ph d n sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 009324 ngày 22 tháng 6 năm 2012 và biên lai số 14162 ngày 21 tháng 11 năm 2017 của Chi Cục Thi hành án d n sự thị ã H.

Anh Nguyễn Thanh T không phải chịu án ph d n sự sơ thẩm; Hoàn trả lại cho anh Nguyễn Thanh T 1.125.000đồng tiền tạm ứng án ph d n sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 16815 ngày 02 tháng 10 năm 2014 của Chi Cục Thi hành án d n sự thị ã H.

Anh Đoàn Văn C không phải chịu án ph d n sự sơ thẩm; Hoàn trả lại cho anh Đoàn Văn C 1.000.000đồng tiền tạm ứng án ph theo d n sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 17000 ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Chi Cục Thi hành án d n sự thị xã H.

Anh Nguyễn Văn C không phải chịu án ph d n sự sơ thẩm; Hoàn trả lại cho anh Nguyễn Văn C 880.000đồng tiền tạm ứng án ph d n sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 16727 ngày 09 tháng 7 năm 2014 của Chi Cục Thi hành án d n sự thị ã H.

Anh Nguyễn Thanh H không phải chịu án ph d n sự sơ thẩm; Hoàn trả lại cho anh Nguyễn Thanh H 825.000đồng tiền tạm ứng án ph d n sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 14163 ngày 21 tháng 11 năm 2017 của Chi Cục Thi hành án d n sự thị xã H.

Anh ê Văn N không phải chịu án ph d n sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho anh ê Văn N 1.500.000đồng tiền tạm ứng án ph d n sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 14151 ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chi Cục Thi hành án d n sự thị ã H.

ng Trần Văn Đ, bà D ơng Thị , anh Trần Thanh T, anh Trần Thanh Đ, anh Nguyễn Văn Q, anh Nguyễn Văn Hải Q, anh Nguyễn Văn Nhựt Q, anh Đoàn Văn T, chị han Thị L, chị han Thị S, anh han Tr ơng Trần H, anh Huỳnh Văn M, anh hạm Văn và Ủy ban nh n d n thị ã H không phải chịu án ph d n sự sơ thẩm.

Về chi ph thẩm định, định giá:

Cụ Võ Thị Ch, ông han Văn , bà han Thị C, bà han Thị H và bà han Thị H phải liên đới chịu 1.500.000đồng tiền chi ph thẩm định, định giá (đã nộp và chi xong);

ng han Văn T phải chịu 1.000.000đồng tiền chi ph thẩm định, định giá (đã nộp và chi ong).

Ngoài ra bản án c n tuyên quyền kháng cáo và quyền yêu cầu thi hành án của các đ ơng sự. Sau khi t ử sơ thẩm cụ Võ Thị Ch, bà han Thị C, bà han Thị H, bà han Thị H, ông han Văn kháng cáo yêu cầu sửa bản án d n sự sơ thẩm nh sau:

Buộc ông han Văn T giao thêm cho cụ Võ Thị Ch phần đất có diện t ch 438m2 đủ tài sản của cụ Ch trong ½ khối tài sản chung của vợ chồng.

Buộc ông han Văn T chia thừa kế quyền sử dụng đất cho các nguyên đơn diện t ch 2.819m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ ông han Văn T.

- Viện kiểm sát nh n d n thị ã H kháng nghị phúc thẩm bản án d n sự sơ thẩm số 14/2018/DS-ST ngày 16/5/2018 đề nghị cấp phúc thẩm t ử sửa một phần bản án d n sự sơ thẩm theo nội dung đã nêu trong Quyết định kháng nghị số 01/QĐKN T-VKS-DS ngày 31 tháng 5 năm 2018.

Tại phiên t a phúc thẩm có măt ông , ông T, anh Q, uật s M có mặt, c n lại các đ ơng sự khác vắng mặt. Các đ ơng sự có mặt khẳng định đã uất trình thêm đầy đủ các chứng cứ cho Toà án em t giải quyết vụ án.

ng trình bày các nguyên đơn vẫn giữ yêu cầu kháng cáo. Việc cha mẹ cho đất ông T là có thật; tr ớc đ y cho diện t ch đất tại ô sô 3,4. Về diện t ch đất cha mẹ bán cho ông T thì ông không rõ; đối với diện t ch đất ông T, cụ Ch đang quản l thì không có gì thay đổi. Số tiền và vàng cố đất thì cụ Ch đồng trả và không có kháng cáo phần này vì khi cụ C c n sống thì kinh tế của ông, bà với ông T là đôc lập, việc cố đất là sử dụng riêng. Đất hiện trạng không bằng phẳng phải ph n chia nhiều ô riêng để tiện việc canh tác nên ông cũng đồng nếu phải chia giá trị đất cho các anh em ông. Diện t ch đất tranh chấp ông cũng đồng là ch yêu cầu ông T trả lại diện t ch đất 7 công theo kiến của mẹ ông đã trình bày tr ớc đ y khi tranh chấp với ông T đ ợc Ủy ban nh n d n ã B.Th giải quyết nhiều lần. Đất không có bị thu hồi vào tập đoàn để cấp lại nh l i trình bày của ông T. Cụ Ch đồng chia cho ông T diện t ch đất đang quản l theo nh tr ớc đ y 10.859m2; phần c n lại ông T phải trả lại để chia thừa kế theo quy định pháp luật.

ng T, anh Q đồng với nội dung quyết định của bản án sơ thẩm. ng T thừa nhận tr ớc đ y Ủy ban nh n d n ã B.Th có làm việc, h a giải giữa ông với cụ Ch nhiều lần nh ng nội dung cụ thể thì ông không nhớ. Anh Q trình bày nếu có căn cứ ph n chia đất nh biên bản h a giải của Ủy ban nh n d n ã B.Th thì đề nghị Hội đồng t ử em t giải quyết theo quy định pháp luật; diện t ch đất có chênh lệch là do công khai phá của ông T nên là đất của ông T. ng T cung cấp chứng cứ đơn in ác nhận của ông ngày 09/11/2018 trình bày đất tranh chấp đã bị thu hồi cấp lại cho hộ gia đình diện t ch đất 33 công vào năm 1983; đơn đ ợc ông Nguyễn Văn tr ng ấp k ác nhận ông T có đất sản uất khu 8 là sự thật. Năm 2006 ông T cũng đã đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hộ gia đình, không có ai phản đối.

uật s M trình bày: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 1995 cấp cho cụ Ch. Ngày 28/8/2006 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp lại đ ợc ác định là đất cấp cho hộ gia đình; trong hộ gia đình có vợ chồng cụ Ch, vợ chồng ông T và con ông T. Về nguồn gốc đất từ năm 1977 đến năm 1983 đã bị thu hồi vào tập đoàn cấp lại cho hộ gia đình theo đơn ông T có ác nhận ngày 12/11/2018 của Tr ng ấp B.Th. A nên không c n là đất của cụ C, cụ Ch mà là đất thuộc hộ gia đình. Căn cứ vào sổ hộ khẩu gia đình; ông T, bà D kết hôn sống chung từ năm 1986 cùng canh tác đất nên theo quy định pháp luật đất đai, Bộ luật d n sự về thừa kế thì việc chia đất cho hộ gia đình của T a án cấp sơ thẩm là đúng quy định pháp luật nên đề nghị giữ nguyên bản án sơ thẩm.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu kiến về việc tu n theo pháp luật từ khi thụ l đến khi giải quyết vụ án Thẩm phán đã ác định đúng quan hệ tranh chấp, t cách đ ơng sự, thu thập chứng cứ. Hội đồng t ử đã thực hiện đúng, đầy đủ theo trình tự thủ tục quy định pháp luật. Việc chấp hành pháp luật của những ng i tham gia tố tụng nguyên đơn, uật s đã chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định pháp luật. Về đ ng lối giải quyết vụ án T a án cấp sơ thẩm ác định đất hộ gia đình để ph n chia là ch a phù hợp đúng quy định pháp luật. Theo chứng cứ ac định phần đất ông T đ ợc 9 công tầm cắt có diện t ch là 11.664m2. hần c n lại 22.170m2 sẽ chia cho cụ Ch a ½, diện t ch c n lại ½ sẽ chia đều cho các đồng thừa kế theo quy định pháp luật. Do vậy đề nghị chấp nhận kháng cáo nguyên đơn; kháng nghị Viện tr ng Viện kiểm sát thị ã H; sửa bản án sơ thẩm.

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã đ ợc em t tại phiên t a, kết quả tranh tụng tại phiên t a, kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên t a.

NHẬN ỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Các nguyên đơn kh i kiện yêu cầu T a án giải quyết buộc ông han Văn T phải chia thừa kế quyền sử dụng đất và trả lại cho cụ Võ Thị Ch quyền sử dụng đất. Qua xem x t, thẩm định tại chỗ đối với quyền sử dụng đất đang tranh chấp có diện t ch 33.834m2 so với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất diện t ch 35.257m2 là chênh lệch thiếu 1.423m2. Các đ ơng sự đều thống nhất ch tranh chấp quyền sử dụng đất diện t ch 33.834m2 theo sơ đồ đo đạc ngày 24 tháng 7 năm 2017 của Chi nhánh Văn ph ng Đăng k đất đai thị ã H.

[2] Qua yêu cầu tranh chấp của các đ ơng sự và việc thu thập chứng cứ T a án cấp sơ thẩm nhận định. Ngoài phần đất diện t ch 33.834m2, các bên đ ơng sự không tranh chấp, không yêu cầu giải quyết đối với quyền sử dụng đất diện t ch thiếu 1.423m2 so với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ ông han Văn T nên không em t giải quyết. Cũng nh đối với quyền sử dụng đất diện t ch 490m2 thuộc một phần theo giấy chứng nhận thửa đất số 458 của hộ bà han Thị H và diện t ch 261m2 thuộc một phần thửa đất số 224 của hộ ông Trần Văn Đ mà cơ quan quản l đất đai ác định trong diện t ch đang tranh chấp. Bà H và ông Đ đều thừa nhận ranh giới quyền sử dụng đất của các ông, bà rõ ràng, cụ thể, ch nh ác, không d nh vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông, bà đang quản l , sử dụng đất thực tế, nên các diện t ch đất này nằm trong phần đất đang tranh chấp và đ ợc em t giải quyết.

[3] Đối với các hợp đồng (miệng) thuê quyền sử dụng đất giữa bà ê Thị R với anh Đoàn Văn T; giữa anh Nguyễn Văn N với anh hạm Văn do không yêu cầu tranh chấp nên không em t giải quyết.

[4] t yêu cầu của các nguyên đơn: Nguồn gốc đất đang tranh chấp là của vợ chồng cụ C, Ch. Cụ han Văn C đ ợc Ủy ban nh n d n huyện H (nay là UBND thị xã H) cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào ngày 11 tháng 11 năm 1995. Tại th i điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ ông han Văn C thì hộ của cụ C gồm có: Vợ chồng cụ C; vợ chồng ông T và các con ông T, do cụ C làm chủ hộ. Khi đó ông , bà C, bà H và bà H đều có gia đình và ra riêng. Năm 2007 do cần nguồn vốn để phát triển kinh tế gia đình, nên thành viên trong hộ gia đình đã thống nhất k thủ tục ủy quyền để cho ông han Văn T đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ, nh ng không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ trong hộ.

[5] Do giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đ ợc cấp cho hộ ông han Văn T, nên vợ chồng cụ C có công khai m , tạo lập quyền sử dụng đất trên; vợ chồng ông T có công gìn giữ, trực tiếp canh tác, sản uất, nhằm phát triển kinh tế gia đình và chăm lo cho gia đình. Đồng th i năm 2006, cụ C và cụ Ch đã giao cho ông T quản l , sử dụng đất diện t ch 17.356m2, c n cụ Ch trực tiếp quản l , sử dụng đất diện t ch 16.478m2. C n các con của ông T c n nhỏ, không có công sức đóng góp trong tài sản này nên quyền sử dụng đất đang tranh chấp diện t ch 33.834m2 đ ợc chia thành 04 phần bằng nhau cho cụ C, cụ Ch, ông T và bà D mỗi ng i đ ợc chia quyền sử dụng đất diện t ch (33.834m2: 4 ng i) = 8.458,5m2. Cụ Ch chết, không để lại di chúc, nên quyền sử dụng đất diện t ch 8.458,5m2 của cụ Ch đ ợc chia đều cho hàng thừa kế thứ nhất gồm: cụ Ch, ông , bà C, ông T, bà H và bà H mỗi ng i đều đ ợc h ng quyền sử dụng đất diện t ch (8.458,5m2 : 6 ng i) = 1.409,75m2.

[6] Sau khi t ử sơ thẩm các nguyên đơn không đồng kháng cáo; Viện tr ng Viện kiểm sát nh n d n thị ã H N kháng nghị đối với bản án sơ thẩm. Hội đồng t ử phúc thẩm t thấy việc nhận định của T a án cấp sơ thẩm về nguồn gốc đất tranh chấp của vợ chồng cụ C, Ch là đúng. Nh ng căn cứ vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp tên hộ gia đình để ác định, cũng nh Luật s bảo vệ quyền lợi cho bị đơn trình bày theo đơn của ông T đ ợc ông Nguyễn Văn - Tr ng ấp B.Th. A ác nhận ngày 12/11/2018 là đất tranh chấp đã bị thu hồi để cấp lại cho hộ gia đình ông T là không có căn cứ. B i vì đ y là đơn của ông T viết; ông L - Tr ng ấp cũng ch ác nhận nội dung ông T có đất sản uất thôi, chứ không có nội dung đất bị thu hồi. Ngoài ra không có cơ quan cấp có thẩm quyền nào ác nhận viêc thu hồi đất để cấp lại cho hộ gia đình ông C, ông T. Quá trình sử dụng đất tranh chấp đ ợc các đ ơng sự thống nhất là do cụ C, cụ Ch quản l sử dụng thể hiện qua việc cho đất cho các con và chuyển nh ợng đất đến ngày 13/7/2007 sang tên cho ông T, bà H, bà C cũng nh viêc cố đất cho ng i khác để lấy tiền điều trị bệnh, sử dụng. ng T đại diện hộ gia đình đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo thủ tục ủy quyền ngày 18/4/2007 và đ ợc cấp giấy chứng nhận lại gồm các thửa: thửa 461 diện t ch 16.313m2; thửa 459 diện t ch 2.910m2; thửa 456 diện t ch 527m2 vào ngày 17/7/2007 và 01 thửa đất gồm 6 thửa đất 187, 202, 216, 227, 244, 259 diện t ch 15.507m2 vào ngày 25/7/2007. Tổng cộng diện t ch các thửa đất là 35.257m2 cùng thuộc t bản đồ số 3, tọa lạc ã B.Th, huyện H (nay thị ã H). Nh ng qua đo đạc thực tế đất tranh chấp có diện t ch 33.834m2 theo sơ đồ đo đạc ngày 24 tháng 7 năm 2017 của Chi nhánh Văn ph ng Đăng k đất đai thị ã H. Tuy nhiên do trên sơ đồ thể hiện thiếu vị tr đất chôn mộ và nền nhà có mộ nên đ ợc thể hiện bổ sung thực tế thay thế theo sơ đồ đo đạc ngày 20/11/2018.

Đất ông T đại diện đứng tên đ ợc thừa nhận qua các l i khai của ông T, cụ Ch thể hiện cụ thể rõ nhất theo l i trình bày biên bản tiếp úc và h a giải ngày 15 tháng 10 năm 2008 tại Ủy ban nh n d n ã B.Th có đủ cơ s ác định khi cụ C c n sống cụ C, cụ Ch vào năm 1989 đã cho ông T diện t ch đất 05 công tầm cắt; chuyển nh ợng cho ông T 04 công tầm cắt. Riêng đối với diện t ch cụ Ch nói cố 02 công cho ông T 5.000.000 đồng nếu ông T trả đất bà sẽ cho 01 công nh ng ông T không nhận mà ch nói là làm đất cho cha mẹ nên đ a số tiền 5.000.000 đồng; không có yêu cầu trả tiền lại. Do đó cụ Ch tr ớc đ y khi ch a đo đạc thực tế nên yêu cầu ông T trả lại diện t ch 7 công nh ng qua đo đạc thực tế diện t ch đất bị thiếu so với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 1.423m2. Nên ác định lại theo diện t ch thực tế sau khi đo đạc là 33.834m2. Cụ C, cụ Ch tặng cho, chuyển nh ợng cho ông T đ ợc các nguyên đơn thừa nhận là 9 công tầm cắt 1.296m2/1 công = 11.664m2. Do đó đối với bà D sống chung với ông T từ năm 1986 nên ác định đất ông T đ ợc cụ C, cụ Ch tặng cho và chuyển nh ợng là tài sản chung của ông T, bà D đ ợc sử dụng riêng để sinh sống nên ông T, bà D không có công sức thêm trong đất tranh chấp của cụ C, cụ Ch. Diện t ch đất của cụ C, cụ Ch tranh chấp đ ợc ác định c n lại là 22.170m2. Cụ C, cụ Ch mỗi ng i là đ ợc h ng là 11.085m2. ng T đang quản l 17.356m2 - 11.664m2 nên ông phải trả lại diện t ch đất 5.692m2. Cụ Ch quản l 16.478m2 – 11.085m2 nên phải giao lại diện t ch đất 5.393m2. hần cụ C để lại diện t ch đất 11.085m2 đ ợc chia cho 6 ng i gồm cụ Ch và ông , bà C, bà H, bà H, ông T mỗi ng i đ ợc h ng là 1.847,5m2.

Nh vậy, cụ Võ Thị Ch đ ợc h ng quyền sử dụng đất diện t ch 11.085m2 và thừa kế 1.847,5m2, tổng cộng 12.932,5m2. ng han Văn T, bà Tr ơng Thị D đ ợc công nhận quyền sử dụng đất tặng cho, chuyển nh ợng diện t ch là 11.664m2. ng han Văn , bà han Thị C, bà han Thị H và bà han Thị H, ông han Văn T mỗi ng i đ ợc h ng thừa kế quyền sử dụng đất diện t ch 1.847,5m2.

[7] Nh ng các phần đất tranh chấp do cụ Ch, ông T đang trực tiếp quản l , sử dụng, ổn định, l u dài, trên đất có phần đất nền nhà có mộ, diện t ch đất có chiều cao không đồng đều; diện t ch đất ruộng đã đ ợc ph n ô nhỏ ra để tiện canh tác nếu chia cho từng ng i sẽ khó trong việc sử dụng nên tiếp tục giao cho cụ Ch, ông T quản l , sử dụng và trả giá trị quyền sử dụng đất cho các đồng thừa kế là phù hợp với quy định của pháp luật. Cụ thể diện t ch 1.847,5m2

50.000đồng = 92.375.000đồng. Do đó, mỗi ng i đ ợc nhận giá trị quyền sử dụng đất diện t ch là 92.375.000đồng đ ợc t nh vào diện t ch đất cụ Ch, ông T đang quản l d để trả giá trị đất cho ông , bà C, bà H, bà H.

[8] Cụ Ch phải trả cho ông giá trị quyền sử dụng đất diện t ch 92.375.000 đồng. ng T phải trả cho bà H, bà H mỗi ng i giá trị quyền sử dụng đất diện t ch 92.375.000đồng. Cụ Ch trả cho bà C là 84.900.000đồng; ông T trả cho bà C là 7.475.000đồng; tổng cộng bà C h ng là 92.375.000đồng. Cụ Võ Thị Ch đ ợc tiếp tục quản l , sử dụng quyền sử dụng đất tổng diện t ch 16.478m2; ông T, bà D đ ợc tiếp tục quản l , sử dụng diện t ch 17.356m2 theo quy định của pháp luật.

[9] Đối với các hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất nh sau: Giữa cụ Võ Thị Ch và bà han Thị H với anh Nguyễn Văn C, anh Nguyễn Thanh H. Giữa vợ chồng ông han Văn T với bà ê Thị R, anh Trần Văn Th, anh Tr ơng Bình H, anh Đoàn Văn C, anh Nguyễn Văn N, anh Huỳnh Văn M đều bị vô hiệu. Do các hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất nêu trên bị vô hiệu, thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Việc T a án sơ thẩm buộc cụ Võ Thị Ch và bà han Thị H phải trả cho anh Nguyễn Văn C 11 ch vàng 24 kara 9T8 và anh C phải trả lại cho cụ Ch và bà H quyền sử dụng đất diện t ch đo đạc thực tế là 1.934m2. Cụ Võ Thị Ch phải trả cho anh Nguyễn Thanh H 11 ch vàng 24 kara 9T8; anh H phải trả lại cho cụ Ch quyền sử dụng đất diện t ch đo đạc thực tế là 1.777m2. Vợ chồng ông han Văn T phải trả cho bà ê Thị R 45 ch vàng 24 kara 9T8; bà R phải trả lại cho vợ chồng ông T quyền sử dụng đất diện t ch đo đạc thực tế là 5.205m2. Vợ chồng ông han Văn T phải trả cho anh Trần Văn Th 4,5 ch vàng 24 kara 9T8 và 10.000.000đồng; anh Th phải trả lại cho vợ chồng ông T quyền sử dụng đất diện t ch đo đạc thực tế là 1.396m2. Vợ chồng ông han Văn T phải trả cho anh Đoàn Văn C 80.000.000đồng và anh C phải trả lại cho vợ chồng ông T quyền sử dụng đất diện t ch đo đạc thực tế là 5.378m2; vợ chồng ông han Văn T phải trả cho anh Nguyễn Văn N 60.000.000đồng và anh N phải trả lại cho vợ chồng ông T quyền sử dụng đất diện t ch đo đạc thực tế là 4.085m2; vợ chồng ông han Văn T phải trả cho anh Tr ơng Bình H 18 ch vàng 24 kara 9T8 và anh H không phải trả cho vợ chồng ông T quyền sử dụng đất, vì anh H không quản l , sử dụng đất. Cụ Ch, bà H do ông đại diện và ông T đều thừa nhận đ y là việc cố đất riêng của từng ng i; đồng theo quyết định của bản án sơ thẩm nên không có kháng cáo, không bị kháng nghị.

[10] Anh Đoàn Văn T và anh hạm Văn đều thống nhất trả lại quyền sử dụng đất cho ng i nào trực tiếp quản l , sử dụng; c n hợp đồng miệng thuê quyền sử dụng đất giữa bà ê Thị R với anh Đoàn Văn T, giữa anh Nguyễn Văn N với anh hạm Văn L không có yêu cầu tranh chấp. Do đó đối với các phần không có kháng cáo, kháng nghị thì có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết th i hạn kháng cáo, kháng nghị.

[11] Từ những nhận định trên chấp nhận một phần kháng cáo của các nguyên đơn. Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát chấp nhận một phần yêu cầu kh i kiện của các nguyên đơn và kháng nghị Viện tr ng Viện kiểm sát thị ã H là có căn cứ, nên chấp nhận. Hội đồng t ử phúc thẩm quyết định sửa một phần bản án sơ thẩm.

[12] Về án ph d n sự sơ thẩm, phúc thẩm: Do sửa bản án sơ thẩm các đ ơng sự đ ợc miễn, nhận, không phải chịu án ph và phải chịu án ph d n sự sơ thẩm đ ợc t nh lại theo quy định của pháp luật và các đ ơng sự không phải chịu án ph d n sự phúc thẩm.

[13] t về chi ph thẩm định, định giá: Bà Võ Thị Ch, ông han Văn , bà C, bà H và bà H phải liên đới chịu 1.500.000đồng tiền chi ph thẩm định, định giá (đã nộp và chi ong); ông han Văn T phải chịu 1.000.000đồng tiền chi ph thẩm định, định giá (đã nộp và chi ong).

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ỊNH:

Căn cứ vào khoản 2, Điều 308; khoản 5, 9 Điều 26, Điều 147,148, 158, 166 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;

Điều 675, 676 của Bộ luật D n sự năm 2005;

Điều 26, 105, 106 và 203 của uật đất đai năm 2013;

Điều 27 của háp lệnh số 10/2009/ -UBTVQH12 ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban Th ng vụ Quốc hội quy định về án ph , lệ ph T a án;

Điều 12, 27, 48 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Th ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án ph và lệ ph T a án.

Chấp nhận một phần kháng cáo của bà Võ Thị Ch, bà han Thị C, bà han Thị H, bà han Thị H, ông han Văn .

Chấp nhận kháng nghị Viện tr ng Viện kiểm sát nh n d n thị ã H.

Sửa một phần bản án sơ thẩm.

Chấp nhận một phần yêu cầu của các nguyên đơn cụ Võ Thị Ch, ông han Văn , bà han Thị C, bà han Thị H và bà han Thị H về việc yêu cầu ông han Văn T chia thừa kế quyền sử dụng đất.

1/ Công nhận cụ Võ Thị Ch quyền sử dụng đất diện t ch 16.478m2 (trong đó diện t ch đất cụ Ch là 11.085m2 và đất tranh chấp chia thừa kế 5.393m2) gồm:

* Diện tích 9.684m2 (tại các ô đất 11,12,13,14,15) có vị tr nh sau:

Chiều ngang ph a tr ớc ác định từ mốc 34 đến mốc 54 là 38,68m t;

Chiều ngang ph a sau ác định từ mốc 39 đến mốc 49 là 30,14m t;

Chiều một cạnh ác định từ mốc 49 đến mốc 50, 51, 52, 53, 54 (cặp đất ông Đực) là 262,14m t;

Chiều một cạnh ác định từ mốc 34 đến mốc 35, 36, 37, 38, 39 (cặp đ ng n ớc) là 259,83m t.

Trong đó:

Mốc 54: Đo g i về góc b ruộng có chiều dài 45,97m;

Mốc 54: Đo g i về mốc 55 có chiều dài 63,22m và từ mốc 55 đo g i về góc b ruộng có chiều dài 39,19m.

* Diện tích 2.885m2 (tại các ô đất 8,9) có vị tr nh sau:

Chiều ngang ph a tr ớc ác định từ mốc 40 đến mốc 48 là 34,71m t;

Chiều ngang ph a sau ác định từ mốc 45 đến mốc 46 là 43,79m t;

Chiều một cạnh ác định từ mốc 46 đến mốc 47, 48 (cặp đất ông Đực) là 60,86m t;

Chiều một cạnh ác định từ mốc 40 đến mốc 41, 42, 43, 44, 45 (cặp đ ng n ớc) là 77,62m t.

Trong đó:

Mốc 46: Đo g i về góc b ruộng có chiều dài 32,88m và đo g i về góc b ruộng có chiều dài 41,19m.

* Diện tích 3.909m2 (tại các ô đất 1,2) có vị tr nh sau:

Chiều ngang ph a tr ớc ác định từ mốc 7 đến mốc 21 là 34,70m t;

Chiều ngang ph a sau ác định từ mốc 15 đến mốc 16 là 49,05m t;

Chiều một cạnh ác định từ mốc 16 đến mốc 17, 18, 19, 20, 21 (cặp đ ng n ớc) là 82,57m t;

Chiều một cạnh ác định từ mốc 7 đến mốc 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 (cặp đất ông Hoàng, bà han) là 111,45m t.

Trong đó:

Mốc 7: Đo g i về góc b ruộng có chiều dài 46,04m và đo g i về mốc 9 có chiều dài 18,93m.

Mốc 9: Đo g i về góc b ruộng có chiều dài 40,34m và đo g i về mốc 10 có chiều dài 11,19m.

Cụ Võ Thị Ch đang trực tiếp quản l , sử dụng quyền sử dụng đất diện t ch 16.478m2.

2/ Chấp nhận một phần yêu cầu phản tố của bị đơn ( han Văn T), về việc yêu cầu cụ Võ Thị Ch công nhận quyền sử dụng đất diện t ch 11.664m2.

Công nhận quyền sử dụng đất (đất đ ợc tặng cho và nhận chuyển nh ợng) cho ông han Văn T, bà Tr ơng Thị D diện t ch 11.664m2. Công nhận quyền sử dụng đất tranh chấp chia thừa kế 5.692 m2 cho ông han Văn T. Tổng cộng diện t ch 17.356m2 trong đó:

* Diện tích 10.859m2 (tại các ô đất 3,4,5,6,7) có vị tr nh sau:

Chiều ngang ph a tr ớc ác định từ mốc 1 đến mốc 30 là 37,16m t;

Chiều ngang ph a sau ác định từ mốc 7 đến mốc 21 là 34,70m t;

Chiều một cạnh ác định từ mốc 21 đến mốc 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30 (cặp đất n ớc) là 285,93m t;

Chiều một cạnh ác định từ mốc 1 đến mốc 2, 3, 4, 5, 6, 7 (cặp đất ông H) là 282,93m t.

Trong đó:

Mốc 1: Đo g i về góc b ruộng có chiều dài 89,55m và đo g i về mốc 2 có chiều dài 62,22m;

Mốc 3: Đo g i về góc b ruộng có chiều dài 40,39m và đo g i về mốc 4 có chiều dài 63,96m;

Mốc 7: Đo g i về góc b ruộng có chiều dài 46,04m và đo g i về mốc 8 có chiều dài 4,17m.

* Diện tích 1.292m2 (tại các ô đất 10) có vị tr nh sau:

Chiều ngang ph a tr ớc ác định từ mốc 39 đến mốc 49 là 30,14m t;

Chiều ngang ph a sau ác định từ mốc 40 đến mốc 48 là 34,71m t;

Chiều một cạnh ác định từ mốc 48 đến mốc 49 (cặp đất ông Đ) là 38,31m t;

Chiều một cạnh ác định từ mốc 39 đến mốc 40 (cặp đất đ ng n ớc) là 36,11m t.

Trong đó:

Mốc 49: Đo g i về mốc 50 có chiều dài 42,89m và từ mốc 50 đo g i về góc b ruộng có chiều dài 40,23m;

Mốc 48: Đo g i về mốc 46 có chiều dài 60,86m; từ mốc 46 đo g i về góc b ruộng có chiều dài 41,19m và đo g i về góc b ruộng có chiều dài 32,88m.

* Diện tích 5.205m2 (tại các ô đất 16,17) có vị tr nh sau:

Chiều ngang ph a tr ớc ác định từ mốc 31 đến mốc 57 là 40,44m t;

Chiều ngang ph a sau ác định từ mốc 34 đến mốc 54 là 38,68m t;

Chiều một cạnh ác định từ mốc 54 đến mốc 55, 56, 57 (cặp đất ông Đ) là 129,21m t;

Chiều một cạnh ác định từ mốc 31 đến mốc 32, 33, 34 (cặp đ ng n ớc) là 129,87m t.

Trong đó:

Mốc 55: Đo g i về góc b ruộng có chiều dài 39,19m và đo g i về mốc 54 có chiều dài 63,22m;

Mốc 54: Đo g i về mốc 34 có chiều dài 38,68m và đo g i về góc b ruộng có chiều dài 45,97m.

ng han Văn T và bà Tr ơng Thị D đang trực tiếp quản l , sử dụng quyền sử dụng đất diện t ch 17.356m2.

(Kèm theo biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 21/3/2017 của Tòa án nhân dân thị xã H và sơ đồ đo đạc ngày 20/11/2018 của Chi nhánh Văn phòng đất đai thị xã H).

Ủy ban nh n d n thị ã H có trách nhiệm thu hồi quyền sử dụng đất diện t ch 490m2 thuộc một phần thửa đất số 458 của hộ bà han Thị H nằm trong phần đất đang tranh chấp để cấp lại cho ông han Văn T và bà Tr ơng Thị D, và thu hồi quyền sử dụng đất diện t ch 261m2 thuộc một phần thửa đất số 224 của hộ ông Trần Văn Đ nằm trong phần đất đang tranh chấp để cấp lại cho cụ Võ Thị Ch. Điều ch nh để cấp lại giấy chứng nhận gồm các thửa: thửa 461 diện t ch 16.313m2; thửa 459 diện t ch 2.910m2; thửa 456 diện t ch 527m2 vào ngày 17/7/2007 và 01 thửa đất gồm 6 thửa đất 187, 202, 216, 227, 244, 259 diện t ch 15.507m2 vào ngày 25/7/2007 cấp cho hộ ông han Văn T để cấp lại cho cụ Võ Thị Ch, ông han Văn T, bà Tr ơng Thị D.

Các đ ơng sự có quyền đến cơ quan Nhà n ớc có thẩm quyền làm thủ tục đăng k , kê khai để đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

3/ Chấp nhận yêu cầu chia thừa kế của bà han Thị C, bà han Thị H, bà han Thị H, ông han Văn mỗi ng i diện t ch đất 1.847,5m2 nh ng đ ợc nhận giá trị bằng tiền t ơng đ ơng diện t ch đất hiện tại cụ Ch, ông T đang quản l nh sau:

Buộc cụ Võ Thị Ch phải trả cho ông han Văn giá trị quyền sử dụng đất số tiền 92.375.000đồng;

Buộc cụ Võ Thị Ch phải trả cho bà han Thị C giá trị quyền sử dụng đất số tiền 84.900.000đồng;

Buộc ông han Văn T phải trả cho bà han Thị C giá trị quyền sử dụng đất số tiền 7.475.000đồng;

Buộc ông han Văn T phải trả cho bà han Thị H giá trị quyền sử dụng đất số tiền 92.375.000đồng;

Buộc han Văn T phải trả cho bà han Thị H giá trị quyền sử dụng đất số tiền 92.375.000đồng.

4/ Đình ch t ử đối với yêu cầu độc lập của ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (Nguyễn Thanh T), về việc yêu cầu ông han Văn T trả tiền vay.

5/ Chấp nhận yêu cầu độc lập của ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (bà ê Thị R, anh Trần Văn Th, anh Tr ơng Bình H, anh Nguyễn Thanh H, anh Đoàn Văn C, anh Nguyễn Văn C và anh ê Văn N).

Buộc cụ Võ Thị Ch, bà han Thị H liên đới trả cho anh Nguyễn Văn C số vàng cầm cố quyền sử dụng đất diện t ch 1.934m2 là 11 ch vàng 24 kara 9T8 và anh Nguyễn Văn C phải trả cho cụ Võ Thị Ch, bà han Thị H quyền sử dụng đất diện t ch 1.934m2 (vị tr đất cụ Ch đ ợc công nhận tại ô số 13).

Buộc cụ Võ Thị Ch phải trả cho anh Nguyễn Thanh H số vàng cầm cố quyền sử dụng đất diện t ch 1.777m2 là 11 ch vàng 24 kara 9T8 và anh Nguyễn Thanh H phải trả cho cụ Võ Thị Ch quyền sử dụng đất diện t ch 1.777m2 (vị tr đất cụ Ch đ ợc công nhận tại ô số 15).

Buộc ông han Văn T và bà Tr ơng Thị D phải liên đới trả cho bà ê Thị R số vàng cầm cố quyền sử dụng đất diện t ch 5.205m2 là 45 ch vàng 24 kara 9T8 và bà ê Thị R, anh Đoàn Văn T phải liên đới trả cho ông han Văn T và bà Tr ơng Thị D quyền sử dụng đất diện t ch 5.205m2 (vị tr đất ông T đ ợc công nhận tại ô số 16 và 17).

Buộc ông han Văn T và bà Tr ơng Thị D phải liên đới trả cho anh Trần Văn Th số tiền, vàng cầm cố quyền sử dụng đất diện t ch 2.688m2 là 10.000.000đồng và 4,5 ch vàng 24 kara 9T8 và anh Trần Văn Th phải trả cho ông han Văn T và bà Tr ơng Thị D quyền sử dụng đất diện t ch 2.688m2 (vị tr đất ông T đ ợc công nhận tại ô số 3 và số 10).

Buộc ông han Văn T và bà Tr ơng Thị D phải liên đới trả cho anh Tr ơng Bình H số vàng cầm cố quyền sử dụng đất diện t ch 4.085m2 là 18 ch vàng 24 kara 9T8 (vị tr đất ông T đ ợc công nhận tại ô số 4 và số 5).

Buộc ông han Văn T và bà Tr ơng Thị D phải liên đới trả cho anh Đoàn Văn C số tiền cầm cố quyền sử dụng đất diện t ch 5.378m2 là 80.000.000đồng và anh Đoàn Văn C phải trả cho ông han Văn T và bà Tr ơng Thị D quyền sử dụng đất diện t ch 5.378m2 (vị tr đất ông T đ ợc công nhận tại ô số 5 và số 7).

Buộc ông han Văn T và bà Tr ơng Thị D phải liên đới trả cho anh Nguyễn Văn N số tiền cầm cố quyền sử dụng đất diện t ch 4.085m2 là 60.000.000đồng và anh Nguyễn Văn N, anh hạm Văn phải liên đới trả cho ông han Văn T và bà Tr ơng Thị D quyền sử dụng đất diện t ch 4.085m2 (vị tr đất ông T đ ợc công nhận tại ô số 4 và số 5).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, mà bên phải thi hành án ch a thi hành ong các khoản tiền thì hàng tháng c n phải chịu tiền lãi bằng 50% mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật d n sự năm 2015 t ơng ứng với th i gian ch a thi hành cho đến khi thi hành án ong; đối với số vàng thì hàng tháng c n phải chịu lãi suất của số vàng c n phải thi hành theo quy định của pháp luật (nếu có).

6/ Về chi ph thẩm định, định giá:

Cụ Võ Thị Ch, ông han Văn , bà han Thị C, bà han Thị H và bà han Thị H phải liên đới chịu 1.500.000đồng tiền chi ph thẩm định, định giá (đã nộp và chi xong);

ng han Văn T phải chịu 1.000.000đồng tiền chi ph thẩm định, định giá (đã nộp và chi ong).

7/ Về án ph d n sự sơ thẩm, phúc thẩm:

+ Án phí dân sự sơ thẩm:

Cụ Võ Thị Ch đ ợc miễn toàn bộ án ph d n sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho cụ Võ Thị Ch tiền tạm ứng án ph d n sự sơ thẩm đã nộp 5.011.000đồng (do ông han Văn nộp thay) theo biên lai số 009045 ngày 06 tháng 10 năm 2011 của Chi Cục Thi hành án d n sự thị ã H.

ng han Văn đ ợc miễn toàn bộ án ph d n sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông han Văn tiền tạm ứng án ph d n sự sơ thẩm 3.305.000đồng đã nộp theo biên lai số 009044 ngày 06 tháng 10 năm 2011 của Chi Cục Thi hành án d n sự thị ã H.

Bà han Thị C phải chịu án ph d n sự sơ thẩm là 4.618.700đồng, nh ng đ ợc trừ vào tiền tạm ứng án ph (do ông han Văn nộp thay) đã nộp là 3.305.000đồng theo biên lai số 009041 ngày 06 tháng 10 năm 2011 của Chi cục Thi hành án d n sự thị ã H; bà C c n phải nộp tiếp 1.313.700đồng.

Bà han Thị H phải chịu án ph d n sự sơ thẩm là 5.570.000đồng, nh ng đ ợc trừ vào tiền tạm ứng án ph (do ông han Văn nộp thay) đã nộp là 3.305.000đồng theo biên lai số 009042 ngày 06 tháng 10 năm 2011 của Chi cục Thi hành án d n sự thị ã H; bà han Thị H c n phải nộp 2.265.000đồng tiền án ph d n sự sơ thẩm.

Bà han Thị H phải chịu án ph d n sự sơ thẩm là 4.618.700đồng, nh ng đ ợc trừ vào tiền tạm ứng án ph (do ông han Văn nộp thay) đã nộp là 3.305.000đồng theo biên lai số 009043 ngày 06 tháng 10 năm 2011 của Chi cục Thi hành án d n sự thị ã H; bà han Thị H c n phải nộp 1.313.700đồng tiền án ph d n sự sơ thẩm.

ng han Văn T và bà Tr ơng Thị D phải liên đới chịu án ph d n sự sơ thẩm là 19.177.500đồng, nh ng đ ợc trừ vào tiền tạm ứng án d n sự sơ thẩm đã nộp là 9.890.000đồng theo biên lai số 009348 ngày 05 tháng 8 năm 2013 của Chi cục Thi hành án d n sự thị ã H; ông han Văn T và bà Tr ơng Thị D c n phải nộp 9.287.500đồng tiền án ph d n sự sơ thẩm.

ng han Văn T phải chịu án ph d n sự sơ thẩm là 4.618.500đồng.

Bà ê Thị R không phải chịu án ph d n sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho bà ê Thị R tiền tạm ứng án ph d n sự sơ thẩm đã nộp 4.500.000đồng (do ông Nguyễn Văn T nộp thay) theo biên lai số 009341 ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Chi Cục Thi hành án d n sự thị ã H.

Anh Tr ơng Bình H không phải chịu án ph d n sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho anh Tr ơng Bình H tiền tạm ứng án ph d n sự sơ thẩm đã nộp 1.800.000đồng theo biên lai số 009351 ngày 02 tháng 7 năm 2012 của Chi Cục Thi hành án d n sự thị ã H.

Anh Trần Văn Th không phải chịu án ph d n sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho anh Trần Văn Th tiền tạm ứng án ph d n sự sơ thẩm 650.000đồng đã nộp theo biên lai số 009324 ngày 22 tháng 6 năm 2012 và biên lai số 14162 ngày 21 tháng 11 năm 2017 của Chi Cục Thi hành án d n sự thị ã H.

Anh Nguyễn Thanh T không phải chịu án ph d n sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho anh Nguyễn Thanh T tiền tạm ứng án ph d n sự sơ thẩm 1.125.000đồng đã nộp theo biên lai số 16815 ngày 02 tháng 10 năm 2014 của Chi Cục Thi hành án d n sự thị ã H.

Anh Đoàn Văn C không phải chịu án ph d n sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho anh Đoàn Văn C tiền tạm ứng án ph theo d n sự sơ thẩm đã nộp 1.000.000đồng theo biên lai số 17000 ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Chi Cục Thi hành án d n sự thị ã H.

Anh Nguyễn Văn C không phải chịu án ph d n sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho anh Nguyễn Văn C tiền tạm ứng án ph d n sự sơ thẩm 880.000đồng đã nộp theo biên lai số 16727 ngày 09 tháng 7 năm 2014 của Chi Cục Thi hành án d n sự thị ã H.

Anh Nguyễn Thanh H không phải chịu án ph d n sự sơ thẩm; Hoàn trả lại cho anh Nguyễn Thanh H tiền tạm ứng án ph d n sự sơ thẩm 825.000đồng đã nộp theo biên lai số 14163 ngày 21 tháng 11 năm 2017 của Chi Cục Thi hành án d n sự thị ã H.

Anh ê Văn N không phải chịu án ph d n sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho anh ê Văn N tiền tạm ứng án ph d n sự sơ thẩm 1.500.000đồng đã nộp theo biên lai số 14151 ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chi Cục Thi hành án d n sự thị ã H.

ng Trần Văn Đ, bà D ơng Thị , anh Trần Thanh T, anh Trần Thanh Đ, anh Nguyễn Văn Q, anh Nguyễn Văn Hải Q, anh Nguyễn Văn Nhựt Q, anh Đoàn Văn T, chị han Thị , chị han Thị S, anh han Tr ơng Trần H, anh Huỳnh Văn M, anh hạm Văn và Ủy ban nh n d n thị ã H không phải chịu án ph d n sự sơ thẩm.

+ Án phí dân sự phúc thẩm:

- Cụ Võ Thị Ch, ông han Văn thuộc tr ng hợp miễn nộp tạm ứng án ph và án ph phúc thẩm.

- Bà han Thị H đ ợc nhận lại 300.000đồng tiền án ph d n sự phúc thẩm đã nộp theo biên lai số 02683 ngày 22/5/2018 của Chi cục thi hành án d n sự thị ã H.

- Bà han Thị H đ ợc nhận lại 300.000đồng tiền án ph d n sự phúc thẩm đã nộp theo biên lai số 02682 ngày 22/5/2018 của Chi cục thi hành án d n sự thị ã H.

- Bà han Thị C đ ợc nhận lại 300.000đồng tiền án ph d n sự phúc thẩm đã nộp theo biên lai số 02681 ngày 22/5/2018 của Chi cục thi hành án d n sự thị ã H.

Tr ng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 uật thi hành án d n sự thì ng i đ ợc thi hành án d n sự, ng i phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 uật thi hành án d n sự; th i hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật thi hành án d n sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ