vanban.org

Bản án 36 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Ngọc Khánh A-Lư Sanh Q"
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

N N N N

N

N

V T N M U N

U T ÀN

- T d - nh h

T NH B N T E B n án s : 36/2022/HNGĐ-ST. Ngày: 28/4/2022 V/v: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”.

N N N

N

N

N

V T N M

T

N N N N U N

U T ÀN T N

N TR

- Thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:

Th m phán - Ch t a phiên tòa: Bà Nguy n Thị Thanh Lan.

Các H i th m nhân dân: Ông Dương Văn Na

Bà Hồ Thị Lan Hương

- Th ký phiên tòa: Bà Lê Trần Phương Th o - Thư k Tòa án nhân dân huy n Châu Thành t nh B n Tre

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Trần Hiền Di u - Kiểm sát viên

Ngày 28 tháng 4 năm 2022 t i tr s Tòa án nhân dân huy n Châu Thành t nh B n Tre ti n hành xét x sơ th m công khai v án th l s : 51/2022/TL T-HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2022 về vi c“Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo quy t định đưa v án ra xét x s : 28/2022/ ĐXX T-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2022 gi a các đương s :

Nguyên đơn: Chị ỗ Ngọ Khánh , inh năm 1997 địa ch nơi cư tr : Ấp a xã a, huy n Bình Đ i, t nh B n Tre.

Bị đơn: Anh Lư Sanh Q, inh năm 1986; địa ch nơi cư tr : ấp f xã c, huy n Châu Thành t nh B n Tre.

Tất c có mặt t i phiên tòa.

N

UN V N:

Tại đơn kh i ki n ngày 14 tháng 01 năm 2022, b n t khai, trong quá trình gi i quy t v án, nguyên đơn là chị Đỗ Ng c Khánh A trình bày:

Về quan h hôn nhân: Chị và anh Lư anh t nguy n cưới nhau vào năm 2016 có đăng k k t hôn t i Ủy ban nhân dân xã a, huy n Bình Đ i, t nh B n Tre.

uá trình chung s ng thời gian đầu có h nh ph c nhưng vào năm 2016 thì gi a chị và anh Lư anh x y ra mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm tính cách không phù hợp. Chị đã có lần nộp đơn ly hôn đ n Tòa án nhân dân huy n Châu Thành khi gi i quy t được Th m phán động viên nên chị có r t đơn để chị và anh Q hàn gắn nhưng chị thấy hôn nhân gi a chị và anh Q không thể kéo dài hôn nhân không đ t được mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Nay, chị xác định không còn tình c m với anh Lư anh chị yêu cầu ly hôn với anh Lư Sanh Q Khi ly hôn chị không yêu cầu cấp dưỡng gi a vợ chồng.

Về con chung: Chị và anh Lư anh có 01 con chung là Lư Ngọc B, sinh ngày 16/8/2017; khi ly hôn chị yêu cầu được tr c ti p chăm sóc nuôi dưỡng con chung không yêu cầu anh Lư anh cấp dưỡng nuôi con

Về tài s n chung: Không có

Về nợ chung: Không có

Tại b n t khai, trong quá trình gi i quy t v án, bị đơn là anh Lư Sanh Q trình bày:

Về quan h hôn nhân: Anh và chị Đỗ Ngọc Khánh A ti n đ n hôn nhân trên tinh thần t nguy n có tổ chức l cưới vào năm 2016 có đăng k k t hôn t i Ủy ban nhân dân xã a, huy n Bình Đ i, t nh B n Tre uá trình chung s ng thời gian đầu có h nh ph c nhưng gần 01 năm nay có mâu thuẫn trong lời ăn ti ng nói nhưng anh thấy không lớn anh còn thương vợ nên chị A yêu cầu ly hôn anh không đồng ly hôn.

Về con chung: Có 01 con chung là Lư Ngọc B, sinh ngày 16/8/2017. Khi ly hôn anh Q đồng vi c chị A nuôi con chung anh Q t nguy n cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2 000 000 đồng.

Về tài s n chung: Không có

Về nợ chung: Không có

T i phiên tòa sơ th m: Chị Đỗ Ngọc Khánh A gi nguyên ki n. Anh Lư Sanh Q gi nguyên ki n về phần hôn nhân tài s n và nợ chung. iêng về con chung: Anh Q đồng để con chung Lư Ngọc B sinh ngày 16/8/2017 cho chị A nuôi dưỡng anh có bao nhiêu thì lo cho con bấy nhiêu không đồng nêu mức cấp dưỡng c thể.

Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Châu Thành, tỉnh B n Tre phát biểu:

Vi c tuân theo pháp luật của Th m phán: Trong quá trình gi i quy t v án Th m phán đã tuân thủ theo đ ng các quy định về pháp luật t t ng dân s

Vi c tuân theo pháp luật của Hội đồng xét x : T i phiên tòa Hội đồng xét x đã th c hi n đ ng quy định của Bộ luật t t ng dân s về phiên Tòa và b o đ m đ ng nguyên tắc xét x

Vi c chấp hành pháp luật của các đương s trong v án: Nguyên đơn bị đơn th c hi n đ ng các quyền, nghĩa v của mình theo quy định t i các điều 70 71, 72 theo quy định của Bộ luật T t ng dân s năm 2015

Về vi c gi i quy t v án: au khi đánh giá các chứng cứ có trong hồ sơ v án và di n bi n t i phiên Tòa đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Châu Thành t nh B n Tre đề nghị Hội đồng xét x căn cứ vào các Điều 55 81 82 83 84 Luật hôn nhân và gia đình

Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của chị A chị A được ly hôn với anh

Về con chung: Giao Lư Ngọc B sinh ngày 16/8/2017 cho chị A nuôi dưỡng anh không ph i cấp dưỡng nuôi con

Về tài s n chung nợ chung: Không có

N N N

T

N:

au khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ v án đã được th m tra t i phiên tòa căn cứ vào lời trình bày của đương s , Hội đồng xét x nhận định:

[1] Về thủ t c t t ng: Chị Đỗ Ngọc Khánh A có đơn kh i ki n yêu cầu Tòa án gi i quy t về vi c:“Ly hôn, tranh chấp nuôi con” với anh Lư anh , anh Q có nơi cư tr t i ấp f xã c, huy n Châu Thành t nh B n Tre nên Tòa án nhân dân huy n Châu Thành, t nh B n Tre th l gi i quy t là phù hợp với quy định t i các điều 28 35 và Điều 39 của Bộ luật T t ng dân s năm 2015.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về quan h hôn nhân: Vi c k t hôn gi a chị Đỗ Ngọc Khánh A và anh Lư anh t i Ủy ban nhân dân xã a, huy n Bình Đ i t nh B n Tre vào ngày 08/8/2016 là hoàn toàn t nguy n phù hợp với quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình nên được công nhận

[2.2] uá trình chung s ng gi a chị A và anh Q có phát sinh mâu thuẫn, chị A đã nhiều lần nộp đơn ly hôn nhưng vì con nên hàn gắn nhưng không có k t qu mâu thuẫn ngày trầm trọng. Gần 01 năm nay chị A và anh Q s ng ly thân. Trong thời gian s ng ly thân hai bên không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau Điều đó chứng tỏ quan h hôn nhân gi a chị A và anh Q đã đ n mức trầm trọng không thể đoàn t để ti p t c cuộc s ng chung của vợ chồng m c đích hôn nhân không đ t được nên cần chấp nhận yêu cầu của chị Avề vi c ly hôn với anh Q là phù hợp với quy định t i Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

Khi ly hôn chị A và anh Q không yêu cầu cấp dưỡng gi a vợ chồng nên Hội đồng xét x không xét đ n.

[2.3 Về con chung: Gi a chị Đỗ Ngọc Khánh A và anh Lư anh có 01 con chung là Lư Ngọc B sinh ngày 16/8/2017. Khi ly hôn chị A và anh Q th ng nhất, chị A nuôi con nên hội đồng xét x ghi nhận.

[2.4 Về vi c cấp dưỡng nuôi chung: Vi c yêu cầu cấp dưỡng nuôi con là quyền của chị A, chị A không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét x ghi nhận.

[2.5] Về tài s n chung, về nợ chung: Chị Đỗ Ngọc Khánh A, anh Lư Sanh Q không yêu cầu Tòa án gi i quy t; đồng thời Tòa án nhân dân huy n Châu Thành, t nh B n Tre cũng không nhận được đơn yêu cầu gi i quy t về nợ có liên quan đ n v án nên Hội đồng xét x không xem xét gi i quy t.

[3 Xét ki n của Đ i di n vi n kiểm sát nhân dân huy n Châu Thành, t nh B n tre phù hợp với nhận định của Hội đồng xét x nên được ghi nhận

[4] Về án phí dân s sơ th m: Chị A là người kh i ki n yêu cầu ly hôn nên chị ph i chịu 300 000đ ba trăm ngàn đồng tiền án phí dân s sơ th m về vi c ly hôn

Vì các l trên,

QU T N :

Căn cứ vào: Kho n 1 Điều 28; kho n 1 Điều 35 điểm a kho n 1 Điều 39 các điều 5 144 147, 235 266 271 273 và 278 của Bộ luật T t ng dân s năm 2015;

Kho n 1 Điều 56, 81, 82, 83, 84 107 110 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Điểm a kho n 1 Điều 24 điểm a kho n 5 Điều 27 của Nghị quy t s : 326/2016/ BTV H14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v u c Hội quy định về mức thu mi n gi m thu nộp qu n l và s d ng án phí l phí Tòa án.

Tuyên x :

Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Đỗ Ngọc Khánh A.

1/ Về quan h hôn nhân: Chị Đỗ Ngọc Khánh A được ly hôn với anh Lư Sanh Q. Hôn nhân gi a chị Đỗ Ngọc Khánh A và anh Lư anh chấm dứt khi b n án có hi u l c pháp luật.

2/ Về con chung: Chị Đỗ Ngọc Khánh A được quyền ti p t c, tr c ti p chăm sóc giáo d c nuôi dưỡng người con chung gi a chị với anh Lư anh là Lư Ngọc B sinh ngày 16/8/2017.

Anh Lư anh không ph i cấp dưỡng nuôi con

Anh Lư anh có quyền thăm nom con mà không ai được c n tr anh th c hi n quyền này Trường hợp anh Lư anh l m d ng vi c thăm nom con để c n tr hoặc gây nh hư ng xấu đ n vi c trông nom chăm sóc giáo d c, nuôi dưỡng con thì chị Đỗ Ngọc Khánh A có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án h n ch quyền thăm nom con của anh Lư anh .

Vì lợi ích của con chung, chị Đỗ Ngọc Khánh A và anh Lư anh hoặc cá nhân tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án quy t định vi c thay đổi người tr c ti p nuôi con cũng như cấp dưỡng nuôi con.

3/ Về vi c cấp dưỡng gi a vợ chồng khi ly hôn về tài s n chung, về nợ chung: Hội đồng xét x không xem xét gi i quy t do không có yêu cầu

4/ Về án phí dân s sơ th m: chị Đỗ Ngọc Khánh A ph i chịu 300 000đ ba trăm ngàn đồng) tiền án phí dân s sơ th m về vi c ly hôn; nhưng được trừ vào s tiền t m ứng án phí đã nộp là: 300 000đ ba trăm ngàn đồng theo biên lai thu t m ứng án phí l phí tòa án s 0001371 ngày 24 tháng 01 năm 2022 của Chi c c Thi hành án dân s huy n Châu Thành t nh B n Tre, chị Đỗ Ngọc Khánh A đã nộp đủ án phí

5/ Về quyền kháng cáo đ i với b n án: Đương s có mặt có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án cấp trên xét x ph c th m N i nhận:

Cỡ chữ