- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Võ Ngọc H - Nguyễn Tấn Đ, Nguyễn Thị Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Căn c các Điều 5, 26, 35, 39, 92, 147, 217, 227, 228, 266, 273 c a ộ luật T t ng dân sự;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH ÌNH DƯ NG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ản án s : 36/2023/DS-ST Ngày: 15-5-2023 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯ C CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH ÌNH DƯ NG
-Thành ph n H i đ ng
h g c :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Ngọc Tuyền.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trương H u nh;
2. à Nguyễn Thị Thu Thu.
-Thư ký phiên oà: à Tr n Thị Tuy t - Thư ký Toà án nhân dân huyện D u Ti ng, tỉnh nh Dương.
- Đại diện Viện kiể sá nhân dân huyện D u Tiếng, ỉnh Bình Dư ng ha gia phiên òa: Ông Trương Qu c hanh – iểm sát viên.
Ngày 15 tháng 5 năm 2023, tại tr s Tòa án nhân dân huyện D u Ti ng, tỉnh nh Dương t
sơ th m công khai v án dân sự th lý s : 382/2022/TLST-DS ngày 07 tháng 10 năm 2022 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quy t định đưa v án ra t s : 41/2023/QĐXXST-DS ngày 06 tháng 4 năm 2023, Quy t định ho n phiên toà s 25/2023/QĐST-DS ngày 26 tháng 4 năm 2023, gi a các đương sự:
- Nguyên đơn: à V Ngọc H, sinh năm 1987. Địa chỉ: Ấp N, B, huyện D, tỉnh nh Dương.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn Đ, sinh năm 1992 và à Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1993. Địa chỉ: T 7, ấp L, M, huyện D, tỉnh nh Dương.
Nguyên đơn có mặt, ị đơn v ng mặt không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 19/8/2022, bản tự khai, quá trình tham gia tố tụng và tại phiên toà, nguyên đơn (bà V Ngọc H) trình bày:
Do có m i quan hệ là đồng nghiệp nên à H có cho vợ chồng à T và ông Đ vay s tiền mà à H dự định d ng để đáo hạn 02 khoản vay tại ngân hàng chính sách hội là 70.000.000 đồng. Hai ên có làm giấy t ghi nhận. Sau đó, phía à T, ông Đ đ thanh toán được khoản tiền 20.000.000 đồng c a 01 khoản vay, còn khoản vay còn lại là 50.000.000 đồng, ông Đ và à T m i chỉ thanh toán được s tiền 3.000.000 đồng, còn lại 47.000.000 đ n nay chưa thanh toán. Nguyên đơn đ nhiều l n liên hệ nhưng vợ chồng ông Đ, à T đều tr n tránh không thực hiện ngh a v theo thoả thuận.
Do đó, nguyên đơn kh i kiện yêu c u ông Đ, à T phải thanh toán s tiền còn nợ là 47.000.000 đồng và tiền l i phát sinh là 3.290.000 đồng.
Tại phiên hoà giải và tại phiên toà, nguyên đơn chỉ yêu c u ông Đ, à T phải thanh toán s tiền còn nợ là 47.000.000 đồng, đ i v i s tiền l i 3.290.000 đồng, nguyên đơn tự nguyện rút yêu c u, không tranh chấp, không yêu c u Toà án giải quy t.
m theo đơn kh i kiện, ngư i kh i kiện đ nộp nh ng tài liệu ch ng c sau đây: giấy mượn tiền đề ngày 15/10/2021 photo , giấy mượn tiền đề ngày 05/6/2022 photo , s vay v n và hợp đồng tín d ng photo , ản tự khai.
Ngoài ra, nguyên đơn không cung cấp ch ng c , không tr nh ày ý ki n g khác.
Bị đơn ông Đ và bà T trong quá trình tố tụng đã được Tòa án thực hiện thủ tục triệu tập và cấp tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng ông Đ và bà T vắng mặt không có lý do.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng có ý kiến:
Về th t c t t ng: Quá tr nh t t ng cũng như diễn i n tại phiên tòa, Th m phán,Thư ký và Hội đồng t đ thực hiện đúng quy định c a ộ luật T t ng dân sự. Tòa án đ ti n hành thu thập ch ng c , công khai ch ng c , hòa giải, t đúng tr nh tự, th t c t t ng. Các đương sự đ chấp hành đúng quy định tại các Điều 70, 71, 72 ộ luật T t ng dân sự. Nguyên đơn có mặt, ị đơn đ được triệu tập hợp lệ nhưng v ng mặt l n th hai tại phiên tòa không có lý do nên đề nghị t v ng mặt các đương sự. hông ki n nghị kh c ph c, sung th t c t t ng.
Về nội dung v án: Yêu c u kh i kiện c a nguyên đơn là có căn c . V vậy, đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu c u kh i kiện c a nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ v án đ được th m tra tại phiên tòa, căn c vào k t quả tranh t ng tại phiên tòa, Hội đồng t nhận định:
Tại phiên tòa, nguyên đơn à H có mặt, ị đơn ông Đ và à T đ được triệu tập hợp lệ nhưng v ng mặt l n th hai tại phiên tòa không có lý do nên Hội đồng t ti n hành t v ng mặt đương sự theo quy định tại Điều 227, Điều 228 c a ộ luật T t ng dân sự.
Về th m quyền giải quy t: Nguyên đơn à H yêu c u ị đơn ông Đ và à T phải thanh toán s tiền g c còn nợ là 47.000.000 đồng và tiền l i là 3.290.000 đồng theo giấy mượn tiền đề ngày 15/10/2021 và 05/6/2022. Ông Đ và à T hiện đang cư trú tại ấp L, x M, huyện D, tỉnh nh Dương. V án thuộc th m quyền giải quy t c a Tòa án nhân dân huyện D u Ti ng, tỉnh nh Dương theo quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 c a ộ luật T t ng dân sự. Quan hệ tranh chấp là tranh chấp hợp đồng vay tài sản. Tại phiên hoà giải và tại phiên toà, nguyên đơn tự nguyện in rút yêu c u về s tiền l i 3.290.000 đồng, đây là sự tự nguyện c a đương sự và ph hợp v i quy định tại Điều 5 ộ luật T t ng dân sự nên Hội đồng t chấp nhận và đ nh chỉ đ i v i yêu c u này.
Về nội dung tranh chấp: à H yêu c u ông Đ và à T thanh toán s tiền còn nợ là 47.000.000 đồng theo giấy mượn tiền đề ngày 15/10/2021 và 05/6/2022 có nội dung ghi nhận ông Đ và à T có mượn c a à H s tiền 50.000.000 đồng, ông Đ và à T có ký tên, ghi r họ tên và lăn tay trên giấy nợ, việc thanh toán diễn ra hàng tháng là 3.000.000 đồng cho đ n khi h t nợ. Nguyên đơn ác định ị đơn đ thanh toán được 01 tháng là 3.000.000 đồng nên chỉ yêu c u ị đơn trả s tiền 47.000.000 đồng. ị đơn ông Đ và à T có hộ kh u thư ng trú và vẫn còn sinh s ng tại địa phương, đ được Toà án niêm y t ản sao giấy cho vay tiền cũng như thông áo th lý, giấy triệu tập c ng các văn ản t t ng khác tại nhà ông Đ và à T để ông Đ và à T để tham gia t t ng nhưng ông Đ và à T đều v ng mặt không có lý do, không có ý ki n phản đ i nội dung nguyên đơn tranh chấp v i ị đơn. X t giấy mượn tiền đề ngày ngày 15/10/2021 và 05/6/2022, hợp đồng tín d ng, s vay v n và các ch ng c khác do nguyên đơn cung cấp, có cơ s ác định: Gi a à H và ông Đ và à T đ thi t lập quan hệ vay tài sản, à H là ên cho vay, còn ông Đ và à T là ên vay, s tiền vay là 50.000.000 đồng, ông Đ và à T đ trả được s tiền 3.000.000 đồng theo sự th a nhận c a nguyên đơn, còn nợ c a nguyên đơn s tiền 47.000.000 đồng. H t th i hạn vay, à H đ thông áo nhiều l n nhưng ông Đ và à T vẫn không ti p t c thực hiện việc trả nợ là ông Đ và à T đ vi phạm thỏa thuận đ ký k t. Yêu c u c a à H về việc uộc ông Đ và à T thanh toán s tiền 47.000.000 đồng là có căn c chấp nhận.
Quan điểm về nội dung v án c a đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D u Ti ng tại phiên tòa là có căn c và ph hợp quy định pháp luật.
Về án phí dân sự sơ th m: ị đơn phải chịu án phí dân sự sơ th m đ i v i s tiền phải trả cho nguyên đơn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn c các Điều 5, 26, 35, 39, 92, 147, 217, 227, 228, 266, 273 c a ộ luật T t ng dân sự;
- Căn c các Điều 463, 466, 470 c a ộ luật Dân sự;
- Căn c Điều 26 Nghị quy t s 326/U TVQH ngày 30/12/2016 c a Ủy an thư ng v Qu c hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận yêu c u kh i kiện c a nguyên đơn à V Ngọc H đ i v i ị đơn ông Nguyễn Tấn Đ và à Nguyễn Thị Ngọc T về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
uộc ông Nguyễn Tấn Đ và à Nguyễn Thị Ngọc T có trách nhiệm liên đ i thanh toán cho à V Ngọc H s tiền là 47.000.000 đồng n mươi ảy triệu đồng .
ể t ngày có đơn yêu c u thi hành án c a ngư i được thi hành án cho đ n khi thi hành án ong, ên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i c a s tiền còn phải thi hành án theo m c l i suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 c a ộ luật Dân sự năm 2015.
2. Đ nh chỉ yêu c u c a nguyên đơn à V Ngọc H về việc yêu c u ị đơn ông Nguyễn Tấn Đ và à Nguyễn Thị Ngọc T phải trả s tiền l i 3.290.000 đồng a triệu hai trăm chín mươi ngàn đồng .
3. Án phí dân sự sơ th m:
Ông Nguyễn Tấn Đ và à Nguyễn Thị Ngọc T phải liên đ i chịu 2.350.000 đồng (hai triệu a trăm năm mươi ngàn đồng).
Hoàn trả cho à V Ngọc H s tiền 1.475.000 đồng (một triệu n trăm ảy mươi lăm ngàn đồng tạm ng án phí dân sự sơ th m à H đ nộp theo hai iên lai thu s AA/2021/0010932 ngày 29 tháng 9 năm 2022 và AA/2021/0011390 ngày 07 tháng 02 năm 2023 tại Chi c c Thi hành án dân sự huyện D u Ti ng, tỉnh nh Dương.
4. Quyền kháng cáo:
Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo ản án trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án ngày 15/5/2023).
Bị đơn v ng mặt có quyền kháng cáo ản án trong th i hạn 15 ngày kể t ngày nhận được ản án hoặc ản án được niêm y t theo quy định.
5. Trư ng hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự./. N i nhận:
| - TAND tỉnh nh Dương; - V SND tỉnh nh Dương; - VKSND huyện D u Ti ng; - CCTHADS huyện D u Ti ng; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ v án, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Phạm Ngọc Tuyền |