vanban.org

Bản án 36/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016.

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của ông Phan Hoàng D đối với bà Phạm Thị T. Ông Phan Hoàng D được ly hôn với bà Phạm Thị T. Về con chung: Trong quá trình chung sống có 01 người con chung tên Phan Hoàng M, sinh ngày 29/12/2010. Giao con chung cho ông D trực tiếp nuôi, hiện con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Hoang D - Pham Thi T"
  • Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 36/2026/HNGĐ-ST
Ngày 28 tháng 4 năm 2026
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Hồng Lam

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Khưu Liên Dung

Ông Lê Trường Hận

Thư ký phiên tòa: Bà Hồng Thị Xuân - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 6 – Cà Mau.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa: Bà Dương Thị Tiểu My - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 4 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 6 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 50/2026/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2026 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 32/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2026 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Phan Hoàng D, sinh ngày 01/01/1975;

Địa chỉ: Ấp T, xã V, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

2. Bị đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1975;

Địa chỉ: Số 133A/1, Khóm H, phường B, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Phan Hoàng D trình bày:

- Về hôn nhân: Ông D và bà Phạm Thị T sống chung như vợ chồng năm 2010, đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn C, huyện V, tỉnh Bạc Liêu vào ngày 04/11/2011. Trong quá trình chung sống, thời gian đầu tương đối hạnh phúc, nhưng sau này phát sinh mâu thuẫn, không cùng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Ông D yêu cầu Tòa án giải quyết cho được ly hôn với bà T.

- Về con chung: Trong quá trình chung sống có 01 người con chung tên Phan Hoàng M, sinh ngày 29/12/2010, từ khi vợ chồng ly thân, con sống cùng ông D đến nay, ông D yêu cầu nuôi con, không yêu cầu bà T cấp dưỡng.

- Về tài sản chung; Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn bà Phạm Thị T vắng mặt, nên không có ý kiến trình bày.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 – Cà Mau phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và nội dung vụ án:

- Về thủ tục tố tụng:

Từ khi thụ lý cho đến phiên tòa xét xử sơ thẩm, Tòa án đã thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Giải quyết đúng thẩm quyền, cấp, tống đạt các văn bản đúng quy định. Thành phần Hội đồng xét xử đúng quy định, không thuộc trường hợp phải thay đổi ai. Vì vậy, về mặt thủ tục tố tụng, Viện kiểm sát không có ý kiến hay kiến nghị.

- Về nội dung vụ án:

Có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của ông Phan Hoàng D đối với bà Phạm Thị T.

Về con chung: Trong quá trình chung sống có 01 người con chung tên Phan Hoàng M, sinh ngày 29/12/2010. Giao con chung cho ông D trực tiếp nuôi, hiện con chung đang sống cùng ông D, cho nên ông D được tiếp tục nuôi dưỡng con chung.

Bà Phạm Thị T được quyền thăm nom con chung, không ai được phép cản trở.

Bà Phạm Thị T không cấp dưỡng nuôi con do ông Phan Hoàng D không yêu cầu.

Về tài sản chung; Nợ chung: Đương sự xác định không có, không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Án phí: Nguyên đơn phải chịu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; ý kiến của đương sự; quan điểm của đại diện Viện kiểm sát; sau khi thảo luận, nghị án; Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn ông Phan Hoàng D khởi kiện yêu cầu ly hôn, nuôn con với bà Phạm Thị T, nên đây là tranh chấp về ly hôn, nuôi con theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn bà T có nơi cư trú tại phường B, tỉnh Cà Mau, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 6- Cà Mau theo quy định tại Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2025.

Xét thấy ông Phan Hoàng D có đơn xin xét xử vắng mặt, bà Phạm Thị T đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do, nên Tòa án xét xử vắng mặt ông D, bà T theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về hôn nhân: Ông Phan Hoàng D và bà Phạm Thị T tự nguyện sống chung như vợ chồng từ năm 2010, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện V, tỉnh Bạc Liêu vào ngày 04/11/2011. Nên hôn nhân giữa ông D và bà T là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.

Ông D xác định trong quá trnh chung sống, thời gian đầu tương đối hạnh phúc, nhưng sau này phát sinh mâu thuẫn, không cùng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Bà T trong quá trình giải quyết vụ án không có ý kiến. Mặt khác, Hội đồng xét xử xét thấy Tòa án đã tiến hành hòa giải nhiều lần nhưng bà T đều vắng mặt. Qua đó cho thấy ông D và bà T không có khả năng hàn gắn tình cảm. Xét thấy mục đích của hôn nhân giữa ông D và bà T không đạt được.

Căn cứ Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông D, cho ông D được ly hôn với bà T.

Về con chung: Trong quá trình chung sống có 01 người con chung tên Phan Hoàng M, sinh ngày 29/12/2010. Ông D yêu cầu được trực tiếp nuôi con. Con chung Phan Hoàng M cũng có nguyện vọng được sống cùng ông D, bà T không có ý kiến. Do đó, Hội đồng xét xử có cơ sở chấp nhận giao con chung cho ông D trực tiếp nuôi.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Ông D không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con, cho nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Bà Phạm Thị T được quyền thăm nom con chung, không ai được phép cản trở.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông D xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết, bà T không có ý kiến. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về án phí: Ông Phan Hoàng D phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.

Đề nghị của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 – Cà Mau có căn cứ, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 228; khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2025;

- Điều 51; Điều 53; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của ông Phan Hoàng D đối với bà Phạm Thị T. Ông Phan Hoàng D được ly hôn với bà Phạm Thị T.

2. Về con chung: Trong quá trình chung sống có 01 người con chung tên Phan Hoàng M, sinh ngày 29/12/2010. Giao con chung cho ông D trực tiếp nuôi, hiện con chung đang sống cùng ông D, cho nên ông D được tiếp tục nuôi dưỡng con chung.

Bà Phạm Thị T được quyền thăm nom con chung, không ai được phép cản trở.

Bà Phạm Thị T không cấp dưỡng nuôi con do ông Phan Hoàng D không yêu cầu.

3. Về tài sản chung; Nợ chung: Đương sự xác định không có, không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

4. Về án phí: Án phí sơ thẩm hôn nhân gia đình ông Phan Hoàng D phải chịu 300.000 đồng. Ông D đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0001683 ngày 11/02/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được chuyển thu án phí 300.000 đồng.

5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

6. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ