vanban.org

Bản án 36/2025/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Ông Thái Quốc H và bà Vũ Q thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung là cháu Thái Thùy A, sinh ngày Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2025/QĐST-VHNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy

ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số

78/2025/TLST-VHNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2025, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

+ Ông Thái Quốc H, sinh năm: 1982; địa chỉ: A N, tổ H, khu phố F,

phường B, thành phố Hồ Chí Minh.

+ Bà Vũ Q, sinh năm: 1984; địa chỉ: A N, tổ H, khu phố F, phường B,

thành phố Hồ Chí Minh .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Thái Quốc H và bà Vũ Q tự nguyện sống

chung với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố B, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là phường B, thành phố Hồ Chí Minh) vào ngày 07/4/2014, nên là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận là vợ chồng. Xét, ông H và bà Q sống chung nhưng do bất đồng quan điểm, mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt, nay cả hai đều yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn nên cần ghi nhận.

Về con chung: Có 01 con chung là cháu Thái Thùy A, sinh ngày

25/09/2015. Ông H và bà Q thỏa thuận giao con chung cho bà Q được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và ông H cấp dưỡng nuôi con là 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng từ tháng 8/2025.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên

không xem xét.

Về lệ phí: Ông Thái Quốc H và bà Vũ Q mỗi người phải nộp 150.000

(một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền lệ phí việc hôn nhân và gia đình nhưng được khấu trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng theo biên lai thu số 0007882 ngày 06/8/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, ông H và bà Q đã nộp đủ lệ phí. Ông Thái Quốc H phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi

trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Thái Quốc H và bà Vũ Q thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung là cháu Thái Thùy A, sinh ngày

25/09/2015. Ông H và bà Q thỏa thuận giao con chung cho bà Q được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và ông H cấp dưỡng nuôi con là 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng từ tháng 8/2025.

Kể từ ngày, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên

phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ trả tiền nêu trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả cho bên được thi hành án một khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Sau khi ly hôn, ông H và bà Q đều có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm

sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung. Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì quyền lợi của con chung, cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định

tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con hoặc yêu cầu việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông Thái Quốc H và bà Vũ Q mỗi người phải nộp 150.000

(một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền lệ phí việc hôn nhân và gia đình nhưng được khấu trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng theo biên lai thu số 0007882 ngày 06/8/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, ông H và bà Q đã nộp đủ lệ phí. Ông Thái Quốc H phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ