vanban.org

Bản án 36/2025/DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị Tuyết T (O, Q).

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà Huỳnh Thị Tuyết T với Nguyễn Văn T1 và bà Trần Thị H"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị Tuyết T (O, Q).
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ TÂN
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 36/2025/DS-ST
Ngày 17-02-2025
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Việt Triều. Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Vũ Minh Hoàng.

Ông Nguyễn Ngọc Sơn.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Quang Nhật là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.

Ngày 17 tháng 02 năm 2025 tại Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 665/2024/TLST-DS ngày 17 tháng 12 năm 2024 về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 04/2025/QĐXXST-DS ngày 02 tháng 01 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Tuyết T (O, Q), sinh năm 1964 (có mặt).

Địa chỉ cư trú: Ấp Đ, xã P, huyện P, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn:

1. Ông Nguyễn Văn T1 (vắng mặt).

2. Bà Trần Thị H (vắng mặt).

Cùng địa chỉ cư trú: Ấp Đ, xã P, huyện P, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 17 tháng 12 năm 2024 và tại phiên toà nguyên đơn bà Huỳnh Thị Tuyết T trình bày: Vào ngày 02 tháng 5 năm 2024 ông Nguyễn Văn T1 cùng vợ là bà Trần Thị H có mượn của bà số tiền 469.000.000 đồng, khi mượn có làm giấy nhận nợ và ông T1 có ký tên vào giấy nhận nợ. Ông T1, bà H cam kết đến ngày 27 tháng 7 năm 2024 sẽ trả dứt điểm cho bà. Sau khi nhận tiền ông T1, bà H không trả tiền cho bà như đã cam kết. Bà yêu cầu Toà án giải quyết buộc ông Nguyễn Văn T1 và bà Trần Thị H trả cho bà số tiền 469.000.000 đồng. Bà không yêu cầu tính lãi.

-1-

- Bị đơn ông Nguyễn Văn T1, bà Trần Thị H đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng nhưng ông T1, bà H vắng mặt không lý do và không cung cấp lời khai, chứng cứ về việc khởi kiện của bà Huỳnh Thị Tuyết T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Bà Huỳnh Thị Tuyết T khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Văn T1 và bà Trần Thị H trả tiền vay. Do đó, đây là tranh chấp dân sự về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau. Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng.

Về sự vắng mặt của đương sự: Ông Nguyễn Văn T1 và bà Trần Thị H là bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt ông Nguyễn Văn T1 và bà Trần Thị H.

Tại phiên tòa bà Huỳnh Thị Tuyết T cho rằng ông Nguyễn Văn T1 có mượn tiền của bà nhiều lần để điều trị bệnh cho bà H, đến ngày 02 tháng 5 năm 2024 ông T1 nợ bà số tiền 469.000.000 đồng, ông T1 có viết biên nhận nhận nợ. Do ông T1 mượn tiền để điều trị cho bà H nên bà yêu cầu ông T1 cùng bà H trả cho bà số tiền 469.000.000 đồng. Đối với ông Nguyễn Văn T1 và bà Trần Thị H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng để hòa giải xét xử nhưng bà ông Nguyễn Văn T1 và bà Trần Thị H không cung cấp lời khai cho Tòa án và không có ý kiến đối với yêu cầu của bà T. Theo giấy nhận nợ ngày 02 tháng 5 năm 2024 do bà T cung cấp có chữ ký và chữ viết tên của ông Nguyễn Văn T1 thể hiện ông T1 có mượn của bà T số tiền 469.000.000 đồng nên bà T yêu cầu ông T1 trả số tiền 469.000.000 đồng là có cơ sở nên được Hội đồng xét xử chấp nhận. Do ông T1 mượn tiền của bà T để điều trị bệnh cho bà H và ông T1 nợ bà T trong thời kỳ hôn nhân giữa ông T1 với bà H nên bà H có nghĩa vụ liên đới cùng ông T1 trả nợ cho bà T. Bà T không yêu cầu trả lãi nên không xem xét.

Về án phí: Do yêu cầu của bà Huỳnh Thị Tuyết T được chấp nhận nên bà T không phải chịu án phí (bà T được miễn nộp tiền tạm ứng án phí). Ông Nguyễn văn T1 và bà Trần Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch với số tiền 22.760.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

-2-

- Áp dụng Điều 463, Điều 466 và Điều 470 của Bộ luật dân sự và áp dụng khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị Tuyết T (O, Q). Buộc ông Nguyễn Văn T1 và bà Trần Thị H có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Huỳnh Thị Tuyết T (O, Q) số tiền 469.000.000 đồng (bốn trăm sáu mươi chín triệu đồng).

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2. Về án phí:

Buộc ông Nguyễn Văn T1 và bà Trần Thị H phải nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 22.760.000 đồng (hai mươi hai triệu bảy trăm sáu mươi ngàn đồng).

Án xử sơ thẩm, bà Huỳnh Thị Tuyết T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Nguyễn Văn T1 và bà Trần Thị H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ