vanban.org

Bản án 36/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ch p nhận y u cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP K v/v Tranh ch p h p đ ng t n d ng đối với ông õ Hà Hải S.

Áp d ng các Điều 463, Điều 466 của Bộ luật Dân sự; Điều 91 của Luật các Tổ chức t n d ng năm 2010 sửa đổi bổ sung năm 2017. Điều 27 ghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu,mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án ph và lệ ph Tòa án. Buộc ông õ Hà Hải S phải thanh toán … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Ch p nhận y u cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP K v/v Tranh ch p h p đ ng t n d ng đối với ông õ Hà Hải S.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố T ng Dân sự; Điều 5 Thông tư số 19/2016 /TT-NHNN Quy định về hoạt động thẻ ngân…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 36 /2025/DS – ST.
Ngày: 31-3-2025
/ tranh ch p h p đ ng t n d ng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Hoàng Thị Cúc

Các Hội thẩm nhân dân:

1 .Ông Đặng Song Hoàn

2. Ông H Sĩ Tiến

- Thư ký phiên toà: Bà guy n Thị Thu u nh – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố ũng Tàu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị - i m sát vi n.

gày 31 tháng 3 năm 2025, tại tr sở Toà án nhân dân thành phố ũng Tàu xét xử sơ thẩm công khai v án th lý số: 744/2024/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2024 về Tranh ch p h p đ ng t n d ng theo uyết định đưa v án ra xét xử số: 33/2025/ ĐXX- ST ngày 24 tháng 02 năm 2025 và uyết định hoãn phi n tòa số: 32/2025/ ĐHPT-ST ngày 12 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:

1.Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K

Địa chỉ: Số D đường P, phường , thành phố R, tỉnh i n Giang

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần gọc M, chức v : Tổng giám đốc là gười đại diện theo pháp luật.

Ông Đinh iệt , chức v : Giám đốc phòng xử lý n là gười đại diện theo ủy quyền, theo uyết định số 3368A/ Đ-NHKL ngày 21-8-2023 của Phó Tổng Giám đốc về việc ủy quyền ph duyệt, thực hiện các thủ t c li n quan đến công tác xử lý n .

gười đại diện theo ủy quyền: Bà guy n Thị T, chuy n vi n Xử lý n Thẻ và Tài ch nh vi mô – Phòng Xử lý n - Ngân hàng TMCP K (Theo văn bản ủy quyền số: 658/ Đ-NHKL ngày 11-03-2024 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP K (có đơn xin xét xử vắng mặt)

Bà guy n Minh Thu M1, sinh năm 1987. Chức danh: Chuy n vi n xử lý n . Là gười đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP K theo Gi y ủy quyền số 64/ Đ-NHKL ngày 09/01/2025 của Giám đốc ăn phòng đại diện Ngân hàng TMCP K tại TP ..(có đơn xin xét xử vắng mặt)

2.Bị đơn: Ông õ Hà Hải S, sinh năm 1983 (vắng mặt)

Địa chỉ: Số B , phường T, thành phố , tỉnh Bà Rịa - ũng Tàu.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 16-5-2024, trong quá trình tố tụng Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn – bà Nguyễn Minh Thu M1 trình bày:

Theo Gi y đăng k phát hành ki m h p đ ng sử d ng thẻ t n d ng quốc tế K1 số 0267/20/TC/2400-06938 ký ngày 24-11-2020, ông õ Hà Hải S có vay của Ngân hàng TMCP K – Chi nhánh B (gọi tắt là Ngân hàng K) với nội dung c th như sau:

- Loại thẻ: JCB

- Hạn mức: 20.000.000 đ ng (Bằng chữ: Hai mươi triệu đ ng)

- M c đ ch vay: ti u dùng

- Thời hạn vay: 36 tháng

- Lãi su t cho vay: 28%/năm

- Lãi su t chậm trả: 3.5%/ số tiền chậm trả

- Ph vư t hạn mức: 0.075%/ngày

- hạn trả lãi vay: hàng tháng. Các ngày trả lãi vay là ngày 10 hàng tháng.

Tiền lãi vay đư c t nh bằng (=) Dư n vay thực tế nhân (x) lãi su t vay (%/năm) nhân (x) lãi su t vay (%/năm) Số ngày vay thực tế chia (:)365. Trong đó, nếu số ngày vay thực tế chưa đủ 01 ngày thì đư c t nh đủ 01 ngày.

hạn trả n gốc: Thanh toán tối thiếu so với dư n trong k là 5%. Tỷ lệ này do K1 quy định và có th thay đổi trong từng thời k .

Số tiền thanh toán tối thi u mỗi k = 5%*(Dư n cuối k - số tiền vư t mức trong k - số tiền trả góp trong k )+ Số tiền vư t hạn mức trong k + số tiền trả góp trong k

Dư n cuối k = Dư n đầu k – các khoản đã thanh toán trong k + Các khoản chi ti u trong k + Ph + Lãi.

hoản vay hạn mức thẻ t n d ng không có tài sản bảo đảm

Sau khi đư c c p Thẻ t n d ng, ông õ Hà Hải S đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền gốc là 23.600.000đ ng.Trong quá trình sử d ng thẻ, từ ngày k ch hoạt thẻ đến nay ông S đã thanh toán cho gân hàng tổng số tiền 23.600.000đ ng ( gốc 4.293.597 đ ng, lãi trong hạn 11.583.842đ ng, tổng ph 7.722.561đ ng).

từ ngày 15-9-2021, ông S không thanh toán n cho ngân hàng theo thỏa thuận tại bản ch p thuận về điều khoản và điều kiện sử d ng thẻ t n d ng quốc tế. Do ông S vi phạm nghĩa v thanh toán, từ ngày 16-9-2021 gân hàng đã ch m dứt quyền sử d ng thẻ và chuy n toàn bộ dư n còn thiếu sang n quá hạn. Tạm t nh đến ngày 17-3-2025, ông õ Hà Hải S còn phải thanh toán cho gân hàng số tiền c th :

hoản m c

Gi y đăng k phát hành ki m h p đ ng sử d ng

thẻ t n d ng quốc tế ienlongbank số

0267/20/TC/2400-06938 ký ngày 24-11-2020

ốn gốc còn lại

19.306.403

Lãi su t trong hạn

12.956.520 Tổng cộng (Ph chậm trả, ph

18.987.264 vư t, ph thường ni n)

Tổng Cộng:

51.250.187 (Bằng chữ: ăm mươi mốt triệu hai trăm năm mươi nghìn một trăm tám mươi bảy đ ng).

Ngân hàng TMCP K khởi kiện y u cầu ông õ Hà Hải S phải thanh toán n cho Ngân hàng TMCP K tổng số tiền gốc, lãi tạm t nh đến ngày 17-3-2025 là: 51.250.187 đ ng (Bằng chữ: ăm mươi mốt triệu hai trăm năm mươi nghìn một trăm tám mươi bảy đ ng) và tiền lãi, tiền phạt phát sinh từ ngày 18-3-2025 cho đến khi thanh toán hết n cho Ngân hàng TMCP K.

2. Bị đơn- ông õ Hà Hải S trong suốt quá trình tố t ng đã đư c Tòa án tống đạt h p lệ nhưng đều vắng mặt không có lý do. 3.Tại phi n tòa, Đại diện iện ki m sát phát bi u ý kiến: 3.1. ề tố t ng: Trong quá trình giải quyết v án Thẩm phán đã thực hiện đúng nhiệm v , quyền hạn của mình.Tuy nhi n,vẫn còn vi phạm thời hạn xét xử. Tại phi n tòa hôm nay, Hội đ ng xét xử và Thư ký tòa án đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố t ng dân sự về phi n tòa sơ thẩm. guy n đơn ch p hành tốt các quy định pháp luật tố t ng, thực hiện đúng quyền và nghĩa v của đương sự. Bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa v tố t ng.

3.2. ề nội dung: Theo các tài liệu chứng cứ có trong h sơ v án đề nghị Hội đ ng xét xử giải quyết theo hướng ch p nhận toàn bộ y u cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP K, buộc ông S phải có nghĩa v trả n cho gân hàng số tiền n gốc và tiền lãi phát sinh như y u cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n cứu các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ v án đư c thẩm tra tại phi n tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phi n tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:

. ề tố t ng: Ngân hàng TMCP K khởi kiện Tranh ch p h p đ ng t n d ng với ông õ Hà Hải S, ông S có nơi cư trú tại thành phố n n xác định đây là v án dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố ũng Tàu theo quy định tại khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố t ng Dân sự.

Tại thời đi m ký kết h p đ ng, ông õ Hà Hải S, cung c p địa chỉ tại số B , phường T, thành phố , tỉnh Bà Rịa - ũng Tàu.Tòa án nhân dân thành phố ũng Tàu đã tống đạt gi y triệu tập h p lệ y u cầu ông S đến Tòa đ giải quyết v án, hòa giải, xét xử.Tuy nhi n, ông S vẫn vắng mặt.Tại phi n tòa, gười đại diện theo ủy quyền của nguy n đơn vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự, Hội đ ng xét xử xét xử vắng mặt gười đại diện theo ủy quyền của nguy n đơn và bị đơn.

. ề nội dung: Theo Gi y đăng k phát hành ki m h p đ ng sử d ng thẻ t n d ng quốc tế K1 số 0267/20/TC/2400-06938 ngày 24-11-2020, ông Võ Hà Hải S có ký với Ngân hàng TMCP K – Chi nhánh B (gọi tắt là Ngân hàng K) h p đ ng sử d ng thẻ t n d ng quốc tế K2, loại thẻ JCB, hạn mức 20.000.000đ ng, m c đ ch vay ti u dùng, thời hạn vay 36 tháng, lãi su t cho vay 28%/năm, lãi su t chậm trả 3.5%/ số tiền chậm trả, ph vư t hạn mức 0.075%/ngày, k hạn trả lãi vay là ngày 10 hàng tháng.

Trong suốt quá trình sử d ng thẻ tín d ng, ông õ Hà Hải S đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền gốc là 23.600.000đ ng và đã thanh toán cho gân hàng tổng số tiền 23.600.000đ ng (trong đó gốc 4.293.597 đ ng, lãi trong hạn 11.583.842đ ng, tổng ph 7.722.561đ ng).

T nh đến ngày 17-3-2025, ông S còn n Ngân hàng TMCP K là: 51.250.187 đ ng . C th là:

+ Số tiền gốc: 19.306.403đ ng

+ Số tiền lãi quá hạn từ ngày 15-9-2021 đến ngày 17-3-2025: 12.956.520 đ ng.

+Tổng cộng (Ph chậm trả, ph vư t, ph thường ni n):18.987.264 đ ng.

. Xét về số n gốc và n lãi theo y u cầu của nguy n đơn, nhận th y:

Theo các điều khoản của h p đ ng mở và sử d ng thẻ t n d ng đã ký, ông S vi phạm nghĩa v thanh toán nên ngày 16-9-2021, gân hàng đã ch m dứt quyền sử d ng thẻ và chuy n toàn bộ dư n còn thiếu sang n quá hạn. gân hàng đã chuy n toàn bộ dư n tại thời đi m này là 19.306.403đ ng làm n gốc, áp d ng lãi su t n quá hạn (là 150% của lãi su t đư c công bố và áp d ng tại thời đi m hiện tại) với thời gian vi phạm theo đúng các thoả thuận trong h p đ ng t n d ng mà các b n đã cam kết, cũng như các quy định của Ngân hàng N2 tại từng thời đi m và phù h p với Điều 463, Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

. ề các loại ph : Các quy định về thỏa thuận lãi ph , thời hạn thanh toán của thẻ t n d ng đư c quy định trong ph l c 01 Bản ch p thuận về điều khoản và điều kiện sử d ng thẻ t n d ng quốc tế K1 ban hành kèm theo uyết định 1445/ Đ-NHKL ngày 10-9-2021.

Căn cứ uyết định 4619/ Đ-NHKL ngày 01-12-2023 /v Ban hành Hạn mức, bi u ph dịch v Thẻ và Ngân hàng K. Các uyết định về lãi su t và bi u ph đư c K1 ni m yết thông báo tr n website và cho khách hàng khi c p thẻ theo đúng quy định.

Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 91 của Luật các Tổ chức t n d ng năm 2010 sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định về lãi su t, ph trong hoạt động kinh doanh của tổ chức t n d ng như sau:

1. Tổ chức t n d ng đư c quyền n định và phải ni m yết công khai mức lãi su t huy động vốn, mức ph cung ứng dịch v trong hoạt động kinh doanh của tổ chức t n d ng.

2. Tổ chức t n d ng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi su t, ph c p t n d ng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức t n d ng theo quy định của pháp luật.

Căn cứ hoản 1 Điều 5 Thông tư 19/2016/TT-NHNN ngày 30/06/2016 quy định về hoạt động thẻ gân hàng: Chỉ tổ chức phát hành thẻ đư c thu ph của chủ thẻ. Tổ chức phát hành thẻ thu ph theo Bi u ph dịch v thẻ của tổ chức mình và không đư c thu th m b t k loại ph nào ngoài Bi u ph đã công bố. Bi u ph dịch v thẻ phải n u rõ các loại ph , mức ph áp d ng cho từng loại thẻ và dịch v thẻ. Bi u ph dịch v thẻ của Tổ chức phát hành thẻ phải phù h p với quy định của pháp luật, đư c ni m yết công khai và phải cung c p cho chủ thẻ trước khi sử d ng và khi có sự thay đổi. Các hình thức thông báo và cung c p thông tin về ph cho chủ thẻ phải đư c quy định c th trong h p đ ng phát hành và sử d ng thẻ. Thời gian từ khi thông báo đến khi áp d ng các thay đổi về ph tối thi u là 07 ngày và phải đư c quy định c th trong h p đ ng phát hành và sử d ng thẻ.

Từ những căn cứ n u tr n có đủ cơ sở ch p nhận y u cầu t nh các loại ph của nguy n đơn.

hư vậy, đã đủ căn cứ buộc ông Võ Hà Hải S phải thanh toán tổng số tiền t nh đến ngày 17-3-2025 là: 51.250.187 đ ng. C th là:

+ Số tiền gốc: 19.306.403đ ng

+ Số tiền lãi quá hạn: 12.956.520 đ ng.

+Tổng cộng (Ph chậm trả, ph vư t, ph thường ni n):18.987.264 đ ng.

Và khoản lãi phát sinh từ ngày 18-3-2025 cho đến khi trả dứt n vay theo lãi su t quy định tại H p đ ng.

.Án ph dân sự sơ thẩm: Ông Võ Hà Hải S phải chịu án ph sơ thẩm tr n số tiền phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP K.

Hoàn trả lại tiền tạm ứng án ph đã nộp cho Ngân hàng TMCP K.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 228 của Bộ luật Tố T ng Dân sự.

1. Ch p nhận y u cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP K v/v Tranh ch p h p đ ng t n d ng đối với ông õ Hà Hải S.

Áp d ng các Điều 463, Điều 466 của Bộ luật Dân sự; Điều 91 của Luật các Tổ chức t n d ng năm 2010 sửa đổi bổ sung năm 2017. Điều 27 ghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu,mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án ph và lệ ph Tòa án.

Tuyên xử:

Buộc ông õ Hà Hải S phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP K tổng số tiền t nh đến ngày 17-3-2025 là: 51.250.187 đ ng. C th là:

+ Số tiền gốc: 19.306.403đ ng

+ Số tiền lãi quá hạn: 12.956.520 đ ng.

+Tổng cộng (Ph chậm trả, ph vư t, ph thường ni n):18.987.264 đ ng.

Kể từ ngày tiếp theo ngày 18-3-2025, ông Võ Hà Hải S còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

2. Án ph dân sự sơ thẩm:

+ Ông õ Hà Hải S phải chịu án ph dân sự sơ thẩm là 2.562.509đ(Hai triệu, năm trăm sáu mươi hai ngàn, năm trăm lẻ ch n đ ng).

+ Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án ph dân sự sơ thẩm 900.000đ(Ch n trăm ngàn đ ng) cho Ngân hàng TMCP K theo bi n lai thu tiền tạm ứng án ph số 0004364 ngày 07-10-2024 của Chi c c Thi hành án dân sự thành phố ũng Tàu.

3.Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuy n án các đương sự có quyền kháng cáo bản án này l n Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa - ũng Tàu đ y u cầu xét xử lại theo thủ t c phúc thẩm,(đối với đương sự vắng mặt tại phi n tòa thời hạn k từ ngày nhận đư c bản án hoặc ni m yết bản án theo quy định của pháp luật)

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ