vanban.org

Bản án 36/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị C được ly hôn anh Ngô Quý S

Về quan hệ con chung: Giao cháu Ngô Hải Minh, sinh ngày 06/3/2016 cho chị Triệu Thị C quyền trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. anh Ngô Quý S không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Triệu Thị C và Ngô Quý S"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị C được ly hôn anh Ngô Quý S
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 36/2023/HNGĐ-ST
Ngày 04/8/2023
V/v ”Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con khi ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán -Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Thanh Hương.

Các hội thẩm nhân dân: 1. Ông Hoàng Văn Ngân.

2. Bà Vũ Thị Hòa.

- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hải Linh -Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai.

- Đại diê ̣n viê ̣n kiểm sá t nhân dân thành phố Lào Cai tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Hiệp - Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở tòa án nhân dân thành phố Lào Cai, mở phiên tòa xét xử công khai sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 77/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2023, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 32/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2023 và Quyết đi ̣nh hoan phiên tõ

̀a số 25/2023/QĐST ngày 18 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Triệu Thị C, sinh năm 1984. Vắng mặt.

Dân tộc: Dao; Nghề nghiệp: Tự do.

Bị đơn: Anh Ngô Quý S, sinh năm 1980. Vắng mặt.

Dân tộc: Tày; Nghề nghiệp: Tự do.

Cùng địa chỉ: Tổ 6, phường Xuân Tăng, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ghi ngày 13 tháng 4 năm 2023, bản tự khai chị Triệu Thị C trình bày nô ̣i dung vu ̣ án như sau:

Chị Triệu Thị C và anh Ngô Quý S tự nguyện tìm hiểu và kết hôn vào ngày 30 tháng 6 năm 2003 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Thống Nhất, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Sau khi kết hôn cuô ̣c sống chung vợ chồng ha ̣nh ph úc đến cuối năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do tính tình kh ông hợp, bất đồng quan điểm dẫn đến thường xuyên cãi nhau , mâu thuẫn đã được hai bên gia đình khuyên bảo nhưng không cải thiện được. Đến nay chị và anh Sinh đã sống ly thân không ai quan tâm trách nhiệm đến ai. Đến nay chị Triệu Thị C xét thấy tình cảm vợ chồng không còn đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Ngô Quý S.

Về quan hệ con chung: Trong thời gian chung sống chị Triệu Thị C xác định chị và anh Ngô Quý S có 02 con chung, cháu Ngô Kim Yến, sinh ngày 03/12/2004 và Ngô Hải Minh, sinh ngày 06/3/2016. Chị Triệu Thị C đề nghị Tòa án giải quyết giao cháu Ngô Hải Minh cho chị trực tiếp nuôi dưỡng còn cháu Yến đã trưởng thành chị không yêu cầu giải quyết và không yêu cầu anh Ngô Quý S cấp dưỡng nuôi con.

Về quan hê ̣ tài sản chung, công nợ: Chị Triệu Thị C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã nhiều lần triệu tập anh Ngô Quý S để lấy ý kiến, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh Ngô Quý S thường xuyên đi làm ăn vắng mặt tại địa phương. Do đó, Tòa án tiến hành niêm yết thủ tục tố tụng theo quy định pháp luật.

Ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Lào Cai tại phiên tòa: Quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tiến hành các thủ tục tố tụng đầy đủ đúng quy định pháp luật; Nguyên đơn thực hiện đúng đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Quan điểm giải quyết vụ án : Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình Điều 147; khoản 1 Điều 238 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự. Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Triệu Thị C như sau: Tuyên xử chị Triệu Thị C được ly hôn vớ i anh Ngô Quý S. Giao cháu Ngô Hải Minh, sinh ngày 06/3/2016 cho chị Triệu Thị C trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Ngô Quý S không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Tuyên án phí, quyền kháng cáo của các đương sự theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Anh Ngô Quý S đa đượ̃

c Tòa án triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ đến lần thứ hai đều vắng mă ̣t, chị Triệu Thị C có đơn xin xét xử vắng mặt. Vì vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh Ngô Quý S, chị Triệu Thị C theo khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị C và anh Ngô Quý S tự nguyện đăng ký kết kết hôn ngày 30 tháng 6 năm 2003, tại Ủy ban nhân dân phường Thống Nhất, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn cuô ̣c sống chung vợ chồng ha ̣nh phúc đến cuối năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do tính tình không hợp , bất đồng quan điểm dẫn đến thường xuyên cãi nhau, mâu thuẫn đã được hai bên gia đình khuyên giải nhưng không cải thiện, vợ chồng đã sống ly thân. Chị Triệu Thị C trình bày cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, không có tình cảm, vì con chị đã cố gắng rất nhiều nhưng anh Sinh vẫn không thay đổi nên mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, không có tiếng nói chung. Như vậy, có căn cứ xác định vợ chồng mâu thuẫn kéo dài, không hạnh phúc nên chấp nhận yêu cầu của chị Triệu Thị C.

Về quan hệ con chung và cấp dưỡng nuôi con:

Chị Triệu Thị C và anh Ngô Quý S có 02 con chung cháu Ngô Kim Yến, sinh ngày 03/12/2004 và Ngô Hải Minh, sinh ngày 06/3/2016. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành triệu tập nhiều lần nhưng anh Sinh không đến viết bản tự khai và trình bày ý kiến, vì vậy Tòa án tiến hành thủ tục niêm yết theo quy định của pháp luật.

Hô ̣i đồng xét xử nhâ ̣n đi ̣nh chị Triệu Thị C nghề nghiê ̣p, thu nhâ ̣p hàng tháng ổn định có khả năng điều kiện, đảm bảo cuộc sống của bản thân và nuôi con chung, mặt khác từ khi anh chị xảy ra mâu thuẫn và sống ly thân chị Chíp là người trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu Minh, cháu Yến đã trưởng thành và có gia đình riêng. Do vâ ̣y, có căn cứ chấp nhận giao con chung cho chị Triệu Thị C nuôi dưỡng, chị Chíp không yêu cầu anh Sinh phải cấp dưỡng nuôi con.

Về quan hệ tài sản chung: Chị Triệu Thị C không yêu cầu nên không đề cập giải quyết.

Về án phí: Buộc chị Triệu Thị C phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị C được ly hôn anh Ngô Quý S

Về quan hệ con chung: Giao cháu Ngô Hải Minh, sinh ngày 06/3/2016 cho chị Triệu Thị C quyền trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. anh Ngô Quý S không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở quyền này. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Về án phí: Chị Triệu Thị C phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000218 ngày 19 tháng 4 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai.

Nguyên đơn vắng mă ̣t có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhâ ̣n được bản án.

Bị đơn vắng mặt có quyề n kháng cáo bản án trong ha ̣n 15 ngày kể từ ngày niêm yết bản án.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ