vanban.org

Bản án 36/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Dương Bích P được ly hôn với anh Trần Thanh T.

Về con chung: Chị Dương Bích P được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Trần Dương Nhật L (giới tính: nữ), sinh ngày 15/6/2010; đối với con chung tên Trần Quang K (giới tính: nam), sinh ngày 04/6/2005 đã trưởng thành nên không xem xét. Chị P chưa yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con nên chưa xem xét. Sau … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị P và anh T"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Dương Bích P được ly hôn với anh Trần Thanh T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VỊ THỦY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 36/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 16-6-2023
V/v: Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN DÂN NHÂN HUYỆN VỊ THỦY, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đào Thị Thủy

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Thị Bé Ngọc

2. Ông Nguyễn Thanh Phong

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hol – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.

Ngày 16 tháng 6 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 313/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2022 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 22/2023/QĐXX-ST ngày 04 tháng 5 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 102/2023/QĐST – HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Dương Bích P sinh năm: 1985

Địa chỉ: Ấp X, xã VT, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang

2. Bị đơn: Anh Trần Thanh T, sinh năm: 1986

Địa chỉ: Ấp X, xã VT, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang

(Nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn xin ly hôn và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Dương Bích P trình bày: Vào năm 2020 chị P và anh T tổ chức lễ cưới, nhưng đến ngày 24/8/2016 chị P và anh T mới đi đăng ký kết hôn tại UBND xã VT, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang, hôn nhân do vợ chồng anh chị cùng tự nguyện.

Nguyên nhân mâu thuẫn: Sau khi chung sống hạnh phúc với nhau được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi, cuộc sống chung không hạnh phúc nên vợ chồng anh chị đã ly thân từ năm 2021 cho đến nay. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên chị P khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh T.

Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Quang K (giới tính: nam), sinh ngày 04/6/2005 và Trần Dương Nhật L (giới tính: nữ), sinh ngày 15/6/2010. Hiện cháu K đã trưởng thành, cháu L hiện đang sống chung với chị P, nay chị yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng con chung và chưa yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu.

Bị đơn Trần Thanh T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhiều lần nhưng bị đơn cố tình vắng mặt không lý do, vì vậy Tòa án không thể tiến hành ghi được lời khai của bị đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn Dương Bích P có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; Bị đơn Trần Thanh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt anh T.

Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn” theo khoản 1 Điều 28, Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Về hôn nhân: Vào năm 2020 chị P và anh T tổ chức lễ cưới, nhưng đến năm 2016 thì vợ chồng anh chị mới đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã VT, huyện Vị Thủy nên hôn nhân của vợ chồng anh chị là hợp pháp theo Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình. Vợ chồng anh chị chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, chị P và anh T đã ly thân hơn 02 năm nay. Hội đồng xét xử xét thấy, thời gian ly thân kéo dài nhưng vợ chồng anh chị vẫn không thể hàn gắn được, từ đó chứng minh rằng mâu thuẫn giữa vợ chồng anh chị là trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài, vì vậy căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Dương Bích P.

Về con chung: Chị P và anh T có 02 con chung Trần Quang K (giới tính: nam), sinh ngày 04/6/2005 và Trần Dương Nhật L (giới tính: nữ), sinh ngày 15/6/2010. Hiện cháu K đã trưởng thành nên không xem xét; Chị P có yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung Trần Dương Nhật L. Tại bản tự khai cháu L cũng có nguyện vọng được sống chung với mẹ; Tại đơn xác nhận của chính quyền địa phương thì chị P có nơi cư trú ổn định, đang trực tiếp nuôi con, có công việc ổn định nên có đủ điều kiện để chăm sóc con. Vì vậy căn cứ Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử thống nhất cho chị P được tiếp tục nuôi dưỡng con chung Trần Dương Nhật L. chị P chưa yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con nên chưa xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu nên không xem xét.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 273, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9; Điều 51; Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Dương Bích P được ly hôn với anh Trần Thanh T.

2. Về con chung: Chị Dương Bích P được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Trần Dương Nhật L (giới tính: nữ), sinh ngày 15/6/2010; đối với con chung tên Trần Quang K (giới tính: nam), sinh ngày 04/6/2005 đã trưởng thành nên không xem xét. Chị P chưa yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con nên chưa xem xét.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu nên không xem xét.

4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Dương Bích P phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được chuyển từ tạm ứng án phí đã nộp sang án phí theo lai thu số 0003138 phiếu lập ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.

5. Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết theo quy định pháp luật.

Cỡ chữ