vanban.org

Bản án 36/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Xử công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Nguyễn Văn T.

[2] Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hồng N tự nguyện chịu 150.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003777 ngày 12/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tha… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? [1]. Về quan hệ hôn nhân: Xử công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Nguyễn Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BA
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 36/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 08 - 9- 2023
V/v: Tranh chấp hôn nhân gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BA - TỈNH PHÚ THỌ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Hà Thanh Loan

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Kiều Công Ích và bà Vương Thị Thu

- Thư ký phiên toà: Bà Đinh Thị Thu Hậu – Thư ký Toà án nhân dân huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ.

Ngày 08 tháng 9 năm 2023, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 100/2023/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2023 về tranh chấp hôn nhân và gia đình theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 56/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1989

Địa chỉ: Khu P, xã M, huyện Thanh Ba, Phú Thọ. (Vắng mặt)

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1983

Địa chỉ: Khu P, xã M, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ

Hiện đang bị tạm giam tại: Trại tạm giam Công an tỉnh Phú Thọ. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, các tài liệu bổ sung, trong quá trình giải quyết vụ án chị Nguyễn Thị Hồng N trình bày:

Chị và anh Nguyễn Văn T kết hôn với nhau ngày 04/01/2021. Trước khi tổ chức lễ cưới, hai bên tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ. Sau khi kết hôn, hai vợ chồng chung sống cùng bố mẹ chồng tại khu P, xã M, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ. Đến tháng 01/2022, hai vợ chồng ra ở riêng. Qúa trình chung sống vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung; anh T nghiện hút ma túy, chị N đã khuyên bảo nhiều lần nhưng không được. Hai vợ chồng đã sống ly thân từ đầu năm 2023 cho đến nay. Hiện nay anh T đang bị bắt tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Phú Thọ. Nay xác định tình cảm không còn, chị N đề nghị Tòa án nhân dân huyện Thanh Ba giải quyết cho chị được ly hôn anh T

Về con chung, tài sản chung, công nợ chung, các vấn đề khác: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, anh Nguyễn Văn T trình bày:

Anh và chị Nguyễn Thị Hồng N kết hôn với nhau ngày 04/01/2021. Trước khi tổ chức lễ cưới, anh và chị N tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống cùng bố mẹ anh T tại khu P, xã M, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ đến tháng 01/2022 vợ chồng ra ở riêng. Qúa trình chung sống, hai vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, bên cạnh đó anh T còn vi phạm pháp luật nên cuộc sống vợ còn hạnh phúc như trước. Nay chị N xin ly hôn, anh T nhất trí ly hôn.

Về con chung, tài sản chung, công nợ chung, công sức, ruộng đất nông nghiệp: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã được xem xét tại phiên toà. Trên cơ sở xem xét toàn diện các chứng cứ, lời trình bày của các đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Tranh chấp xin ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Nguyễn Văn T là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Anh T có hộ khẩu thường trú tại xã M, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ theo quy định tại khoản 1 điều 28, khoản 1 điều 35 và khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Quá trình giải quyết vụ án, mặc dù chị N và anh T đều nhất trí ly hôn, tuy nhiên do anh T đang bị tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Phú Thọ, anh T có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vụ việc vắng mặt, vì vậy Tòa án không tiến hành hòa giải vụ việc được.

Tại phiên tòa, chị N và anh T vắng mặt (đều có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt), HĐXX căn cứ Khoản 1 Điều 227, Khoản 1 Điều 228, Điểm a Khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt chị N và anh T là đúng quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án:

* Về quan hệ hôn nhân, Hội đồng xét xử nhận thấy:

Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Nguyễn Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ ngày 04/01/2021 là hôn nhân hợp pháp. Qúa trình chung sống do vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung; Chị N và anh T đã sống ly thân từ đầu năm 2023 cho đến nay. Hiện nay anh T đang bị bắt tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Phú Thọ. Có thể thấy tình cảm vợ chồng chị N và anh T không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị N và anh T đã thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xét nên xử công nhận thuận tình ly hôn là có căn cứ và phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

* Về con chung, tài sản chung, công nợ (nghĩa vụ chung về tài sản), công sức: Chị N và anh T đều xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết nên HĐXX không xem xét,

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hồng N tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 điều 147; Điểm a Khoản 1 Điều 227, Khoản 1 Điều 228, Điểm a Khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26, Điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Xử công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Nguyễn Văn T.

[2] Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hồng N tự nguyện chịu 150.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003777 ngày 12/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Hồng N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền án phí.

Chị N và anh T vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được giao nhận bản án hoặc bản án được Nêm yết để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Phú Thọ xét xử phúc thẩm.

Cỡ chữ