vanban.org

Bản án 36/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Rơ Châm Q.

Về hôn nhân: Chị Rơ Châm Q được ly hôn với anh Rơ Châm H. Về con chung: Giao cháu Rơ Châm T, sinh ngày 09/3/2013 cho chị Rơ Châm Q là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án Rơ Châm Q - Rơ Châm H"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Rơ Châm Q.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN IA GRAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 36/2023/HNGĐ-ST
Ngày 15/9/2023
V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN IA GRAI, TỈNH GIA LAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hồng Vũ;

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Như Quang và bà Nguyễn Thị Lan.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Khánh Hạ - Thư ký Toà án Tòa án nhân dân huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai tham gia phiên toà: Ông Lê Đức Trung - Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 68/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2023, về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 3632023/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Rơ Châm Q; địa chỉ: Ấp 1, xã S, huyện T, tỉnh T. Có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.

- Bị đơn: Anh Rơ Châm H; địa chỉ: Làng J, xã I, huyện I, tỉnh G. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn trình bày yêu cầu khởi kiện:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Rơ Châm Q và anh Rơ Châm H chung sống cùng nhau từ năm 2008, đến ngày 18/3/2011 các bên tiến hành đăng kí kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã I, huyện I, tỉnh G. Sau khi kết hôn, chị Rơ Châm Q và anh Rơ Châm H chung sống không hạnh phúc, vì cuộc sống kinh tế của vợ chồng còn khó khăn nhưng anh Rơ Châm H không cố gắng làm việc để có thu nhập trang trải cho cuộc sống gia đình, không san sẻ các công việc mà thường tụ tâp cùng bạn bè để uống rượu, lúc về nhà còn đánh đập chị Rơ Châm Q và con trai là cháu Rơ Châm T. Chị Rơ Châm Q đã góp ý, khuyên can nhiều lần nhưng anh Rơ Châm H không thay đổi. Từ đó dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng không thể giải quyết được nên từ đầu năm 2017, chị Rơ Châm Q và anh Rơ Châm H không còn chung sống với nhau. Đến ngày 10/02/2022, chị Rơ Châm Q và anh Rơ Châm H quyết ly hôn theo phong tục của người Jrai. Hiện nay chị Rơ Châm Q và cháu Rơ Châm T đã chuyển vào sinh sống và làm việc tại tỉnh T. Vì chị Rơ Châm Q không còn tình cảm với anh Rơ Châm H nên yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với anh Rơ Châm H.

- Về con chung: Chị Rơ Châm Q yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Rơ Châm T, sinh ngày 09/3/2013. Chị Rơ Châm Q yêu cầu anh Rơ Châm H cấp dưỡng nuôi con hàng tháng với số tiền 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu Rơ Châm T đủ 18 tuổi.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Rơ Châm Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Ý kiến của bị đơn: Trong quá trình giải quyết vụ án, anh Rơ Châm H vắng mặt và không cung cấp ý kiến, yêu cầu và tài liệu, chứng cứ.

3. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai phát biểu ý kiến:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án và tại phiên tòa Thẩm phán, Hội đồng xét xử tuân thủ đúng các quy định về pháp luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn và bị đơn chưa chấp hành pháp luật đúng các quy định tại Điều 70, Điều 71 và Điều 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về giải quyết nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về hôn nhân, chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Rơ Châm Q. Về con chung, giao cho chị Rơ Châm Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Rơ Châm T, sinh ngày 09/3/2013. Buộc anh Rơ Châm H cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng. Các đương sự phải chịu án phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Chị Rơ Châm Q và anh Rơ Châm H là vợ chồng, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Chị Rơ Châm Q muốn chấm dứt quan hệ hôn nhân nên có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo quy định tại Điều 51, Điều 53 và Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ nội dung khởi kiện yêu cầu giải quyết về ly hôn và nuôi con khi ly hôn nên quan hệ pháp luật có tranh chấp về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bị đơn có địa chỉ cư trú tại: Xã I, huyện I, tỉnh G nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai theo quy định tại Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt; Bị đơn đã vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt các đương sự.

Xét yêu cầu ly hôn của nguyên đơn: Chị Rơ Châm Q và anh Rơ Châm H chung sống với nhau từ năm 2008, đến ngày 18/3/2011 tiến hành đăng ký kết hôn. Xét các bên đều đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân là hợp pháp. Trong quá trình chung sống, anh Rơ Châm H không biết quan tâm chăm sóc gia đình, san sẻ các công việc với chị Rơ Châm Q mà thường xuyên tụ tập cùng bạn bè uống rượu,chơi bời dẫn đến mâu thuẫn. Chị Rơ Châm Q đã khuyên can nhưng anh Rơ Châm H không thay đổi mà còn có hành vi đánh đập chị H làm cho mâu thuẫn ngày càng trở nên trầm trọng nên từ năm 2017 đến nay, giữa chị Q và anh H đã sống ly thân, thể hiện việc các bên không còn tình cảm thương yêu, quan tâm, giúp đỡ nhau trong cuộc sống.

Anh Rơ Châm H đã được Tòa án thông báo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cùng tài liệu, chứng cứ kèm theo nhưng không có ý kiến phản đối, không tham gia hòa giải và tham gia phiên tòa để giải quyết mâu thuẫn vợ chồng, thể hiện ý chí không còn mong muốn tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân với chị Q nên có căn cứ xác định mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Q và anh H đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Rơ Châm Q.

Xét yêu cầu về nuôi con chung: Chị Rơ Châm Q yêu cầu được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Rơ Châm T, sinh ngày 09/3/2013 cho đến khi trưởng thành. Xét về độ tuổi cháu Rơ Châm T còn nhỏ, theo kết quả xác minh của Tòa án, từ thời điểm chị Q và anh H không còn chung sống cùng nhau, cháu T do chị Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục nên cần tiếp tục duy trì sự ổn định về đời sống hiện tại cho cháu T. Ngoài ra, trong quá trình giải quyết vụ án, anh H không có ý kiến phản đối và cũng không có sự thỏa thuận nào khác với chị Q về việc nuôi con. Cháu Rơ Châm T có nguyện vọng mong muốn tiếp tục ở cùng mẹ. Do đó, Hội đồng xét xử giao cháu Rơ Châm T cho chị Rơ Châm Q là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình. Anh Rơ Châm H không trực tiếp nuôi con nên phải có nghĩa vụ cấp dưỡng hàng tháng cho cháu Rơ Châm T với mức 2.000.000đ/tháng cho đến khi cháu Rơ Châm T đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình.

Về án phí: Chị Rơ Châm Q phải chịu 300.000 đồng án hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh Rơ Châm H phải chịu 300.000 đồng án phí về cấp dưỡng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 147; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Rơ Châm Q.

- Về hôn nhân: Chị Rơ Châm Q được ly hôn với anh Rơ Châm H.

- Về con chung: Giao cháu Rơ Châm T, sinh ngày 09/3/2013 cho chị Rơ Châm Q là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình.

Anh Rơ Châm H có nghĩa vụ cấp dưỡng hàng tháng cho cháu Rơ Châm T với số tiền 2.000.000/tháng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 10 năm 2023 cho đến khi cháu Rơ Châm T đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án của người được thi hành án, người phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Chị Rơ Châm Q và anh Rơ Châm H đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với con chung. Bên trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Khi cần thiết, các bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

2. Về án phí: Chị Rơ Châm Q phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0008878 ngày 15 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện I, tỉnh G. Anh Rơ Châm H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí về cấp dưỡng.

3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Các đương sự;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- TAND tỉnh G;

- VKSND huyện I;

- Chi cục THADS huyện I;

- UBND xã I, huyện I, tỉnh G;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Hồng Vũ

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN

CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Như Quang

Nguyễn Thị Lan

Nguyễn Hồng Vũ TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN IA GRAI

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH GIA LAI

BIEÂN BAÛN NGHỊ ÁN

Vào hồi giờ phút, ngày 15 tháng 9 năm 2023;

Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai.

Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Hồng Vũ;

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Lan;

2. Ông Nguyễn Như Quang;

Tiến hành nghị án vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 68/2023/TLST – HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2023 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Rơ Châm Q; địa chỉ: Ấp 1, xã Suối Ngô, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.

- Bị đơn: Anh Rơ Châm H; địa chỉ: Làng Jrăng Krái, xã Ia Khai, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,

QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU

1. Vụ án không thuộc trường hợp tạm đình chỉ, đình chỉ hoặc tạm ngừng phiên tòa.

Kết quả biểu quyết: đồng ý 03/03;

2. Các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án được thu thập đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Kết quả biểu quyết: đồng ý 03/03;

3. Về áp dụng Điều luật và các quy định khác của pháp luật:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 147; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.

Kết quả biểu quyết: đồng ý 03/03;

4. Về xem xét, quyết định đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Rơ Châm Q.

- Về hôn nhân: Chị Rơ Châm Q được ly hôn với anh Rơ Châm Hyin.

- Về con chung: Giao cho chị Rơ Châm Q là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Rơ Châm T, sinh ngày 09/3/2013 cho đến khi đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình.

Anh Rơ Châm Hyin có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Rơ Châm T với số tiền 2.000.000/tháng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 10 năm 2023 cho đến khi cháu Rơ Châm T đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án của người được thi hành án, người phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Chị Rơ Châm Q và anh Rơ Châm Hyin đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với con chung. Bên trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Khi cần thiết, các bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Kết quả biểu quyết: đồng ý 03/03;

5. Về án phí: Chị Rơ Châm Q phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0008878 ngày 15 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai. Anh Rơ Châm Hyin phải chịu 300.000 đồng án phí về cấp dưỡng.

Kết quả biểu quyết: đồng ý 03/03;

6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Kết quả biểu quyết: đồng ý 03/03;

Nghị án kết thúc vào hồi giờ phút, ngày 15 tháng 9 năm 2023.

Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử

cùng nghe và ký tên dưới đây./.

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN

CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Như Quang

Nguyễn Thị Lan

Nguyễn Hồng Vũ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN

CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ