vanban.org

Bản án 36/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 9, Điều 14, 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị P. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ chung sống giữa chị Trần Thị P và anh Huỳnh Ngọc S là vợ chồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Không công nhận QHVC giữa chị P và anh S"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 9, Điều 14, 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 36/2023/HNGĐ-ST
Ngày 06/4/2023
V/v “Tranh chấp không
công nhận vợ chồng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Ông Hà Văn Phúc.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Huỳnh Văn Thanh;

2. Ông Nguyễn Văn Tư;

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Minh Đang – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy.

Ngày 06 tháng 4 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cai Lậy mở phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 585/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2022 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 15/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2023 và quyết định hoãn phiên tòa số 25/2023/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị P, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện C, tỉnh T (xin vắng mặt).

- Bị đơn: Anh Huỳnh Ngọc S, sinh năm 1976. Địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện C, tỉnh T (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, tờ tự khai ghi ngày 17/10/2022, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Trần Thị P trình bày:

Chị và anh Huỳnh Ngọc S chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2014 đến đầu năm 2022 nhưng không có đăng ký kết hôn. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng sau đó thì phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tình cảm vợ chồng ngày càng lạnh nhạt. Nhận thấy đời sống vợ chồng không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay chị yêu cầu Tòa án giải quyết:

- Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu không công nhận quan hệ chung sống với anh Huỳnh Ngọc S là vợ chồng.

- Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án nêu rõ yêu cầu của nguyên đơn, đơn khởi kiện, bản tự khai, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo kết quả phiên họp về việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng anh Huỳnh Ngọc S vắng mặt không lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị P.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ lời trình bày của các đương sự tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Xét thấy chị Trần Thị P xin vắng mặt tại phiên tòa, anh Huỳnh Ngọc S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ tranh chấp: Xét chị Trần Thị P và anh Huỳnh Ngọc S chung sống với nhau nhưng không có đăng ký kết hôn và tranh chấp ly hôn với anh S nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là tranh chấp ly hôn (không công nhận vợ chồng) theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về yêu cầu của các bên đương sự: Quá trình giải quyết vụ án chị Trần Thị P giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và xin vắng mặt tại phiên tòa. Anh Huỳnh Ngọc S vắng mặt không lý do, Hội đồng xét xử nhận định:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy chị Trần Thị P, anh Huỳnh Ngọc S sống chung như vợ chồng từ năm 2014 đến năm 2022 nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định tại khoản 1, Điều 9, Điều 14 của Luật hôn nhân và Gia đình. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án tổ chức hòa giải đoàn tụ nhiều lần nhưng không thành do anh Huỳnh Ngọc S vắng mặt không lý do, điều đó chứng tỏ tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 51, 56 Luật hôn nhân và Gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Trần Thị P.

2.2. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Chị Trần Thị P phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 9, Điều 14, 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị P.

1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ chung sống giữa chị Trần Thị P và anh Huỳnh Ngọc S là vợ chồng.

2. Về án phí: Chị Trần Thị P phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016853 ngày 27/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên chị Trần Thị P đã nộp xong án phí.

4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ