vanban.org

Bản án 36/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Thái Bình Tuyên án 31/05/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình; khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 235, Điều 271, Điều 273 v Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ng 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Quốc h…

Về quan hệ hôn nhân: Xử cho nh Trần H ng V đư c l hôn ch Ngu n Th P. Về quan hệ con chung: Xử giao con chung l Trần Ngu n H M - sinh ng 17/5/2013 cho anh Trần H ng V trực tiếp nuôi dư ng, chấp nhận sự tự ngu ện của anh V không êu cầu ch Ngu n Th P cấp dư ng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Hồng V xin ly hôn Nguyễn Thị P"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình; khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 235, Điều 271, Điều 273 v Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ng 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Quốc h…
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 36/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 31/5/2022
V/v: Tranh chấp Hôn nhân gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B Ngu n Th im H ng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. B Ho ng Th Thu Hiền.

2. Ông Bùi Đức Minh.

- Thư ký phiên tòa: B Đặng Th Ngu ệt - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình tham gia phiên tòa: B Đỗ Th Thái - iểm sát viên.

Ngày 31 tháng 5 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 76/2021/TLST-HNGĐ ng 18 tháng 11 năm 2021 về tranh chấp Hôn nhân v gia đình theo Qu ết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 34/2022/QĐXX-ST ngày 09/5/2022 v Qu ết đ nh hoãn phiên tòa số 43/2022/QĐST - HNGĐ ngày 23/5/2022 giữa các đương sự:

- Ngu ên đơn: Anh Trần Hồng V – sinh năm 1989;

Đ H TT v nơi cư trú: Thôn C, xã Đ, huyện Q, tỉnh Thái Bình.

- B đơn: Chị Nguyễn Thị P – sinh năm 1994;

Đ H TT: Thôn C, xã Đ, huyện Q, tỉnh Thái Bình.

Hiện đang lao động tại Đ i Loan.

– Người làm chứng: Ông Nguy n Hữu T - sinh năm 1971 (l bố đẻ của ch P);

Nơi cư trú: Xóm P, xã T, huyện T, tỉnh Nghệ An.

(Anh V, chị P, ông T đều v ng m t)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, lời khai cùng các tài liệu chứng cứ đã xuất trình nguyên đơn là anh Trần Hồng V trình bày và có yêu cầu khởi kiện như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh và ch Ngu n Th P tự ngu ện kết hôn v i nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủ ban nhân dân xã Đ, hu ện Q, tỉnh Thái Bình v o ng 17/10/2012. Sau khi kết hôn, v ch ng chung sống hạnh phúc khoảng 02 năm thì phát sinh mâu thu n. Ngu ên nhân l do đặc thù công việc của anh V không có thời gian cố đ nh, ch P lại không thông cảm cho ch ng nên v ch ng thường xu ên xả ra cãi vã. Mâu thu n trở lên trầm trọng khi anh V b tai nạn lao động, ch P bỏ ch ng con về nh bố mẹ đẻ tại xóm P, xã T, huyện T, tỉnh Nghệ An. V ch ng cũng sống l thân từ cuối năm 2014 (âm l ch) đến na , không còn quan tâm đến nhau, tình cảm lạnh nhạt. hoảng tháng 9/2016, ch P đi xuất khẩu lao động tại Đ i Loan đến na chưa về nư c. Na anh V xác đ nh tình cảm v ch ng không còn, mâu thu n đã trầm trọng không có khả năng đo n tụ, anh êu cầu Tòa án giải qu ết l hôn v i ch P để anh s m ổn đ nh cuộc sống. Ch P không cung cấp cho anh đ a chỉ ở Đ i Loan, nên anh không biết đ a chỉ cụ thể của ch P hiện na ở đâu.

Về quan hệ con chung: nh và ch Ngu n Th P có một con chung l Trần Ngu n H M - sinh ng 17/5/2013. Hiện con chung đang ở v i anh. L hôn, anh có ngu ện vọng nuôi dư ng con chung v không êu cầu ch P cấp dư ng nuôi con chung cùng anh.

Về quan hệ t i sản: nh và ch Ngu n Th P không có t i sản chung, không có n chung, ch không êu cầu Tòa án giải qu ết.

- Tại các biên bản lấy lời khai đ i ông Nguyễn Hữu T – b đẻ chị P, ông T trình bày: Anh V, ch P tự ngu ện kết hôn, đăng ký kết hôn tại Ủ ban nhân dân xã Đ, hu ện Q, tỉnh Thái Bình v o năm 2012. Sau khi kết hôn, v ch ng anh ch chung sống hạnh phúc khoảng 07 năm thì phát sinh mâu thu n. Cụ thể ngu ên nhân là gì thì ông không rõ, chỉ thấ ch P gọi điện thoại thông báo cho bố mẹ biết việc v ch ng không khắc phục đư c mâu thu n nên phải l m thủ tục giải qu ết l hôn. Hiện ch P đã đi lao động tại Đ i Loan. Ông không biết cụ thể đ a chỉ của ch P tại Đ i Loan do ch P không nói. Nay anh V xin ly hôn ch P và có ngu ện vọng nuôi dư ng con chung, không êu cầu ch P cấp dư ng cho con, ông cũng đ ng ý việc v ch ng anh ch l hôn, ông đề ngh đư c nuôi dư ng cháu M v không êu cầu anh V cấp dư ng cho con. Ông đã đư c nhận các văn bản của Tòa án cho gia đình ông v gia đình ông cam đoan sẽ thông báo nội dung văn bản nga lại cho ch P vì ch P thường xu ên liên lạc v i ông quan điện thoại.

Tại đơn đề ngh của cháu Trần Ngu n Trà M có xác nhận của chính qu ền đ a phương đề ng 25/5/2022 trình b : Cháu biết việc bố xin l hôn mẹ tại Tòa án cháu có ngu ện vọng ở v i bố.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình phát biểu ý kiến: Trong quá trình thụ lý v giải qu ết vụ án, những người tiến h nh tố tụng v ngu ên đơn đã chấp h nh đúng các qu đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ v o các t i liệu có trong h sơ vụ án v kết quả tranh tụng tại phiên tòa, đề ngh Hội đ ng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân v gia đình xử cho anh Trần H ng V đư c l hôn ch Ngu n Th P, giao con Trần Ngu n H M cho anh V nuôi dư ng, chấp nhận việc anh V không êu cầu ch P cấp dư ng cho con.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Xét thấ , b đơn l ch Ngu n Th P đang cư trú tại Đ i Loan, ch P v n liên lạc về gia đình, nhưng không cung cấp đ a chỉ cụ thể nên ông Ngu n Hữu T - bố đẻ ch P không cung cấp đ a chỉ cụ thể cho Tòa án. Trong quá trình giải qu ết vụ án, Tòa án đã ủ thác thu thập chứng cứ cho Tòa án nhân dân hu ện Tân ỳ, tỉnh Nghệ n tiến h nh lấ lời khai của bố đẻ ch P để xác minh đ a chỉ của ch P, tiến h nh tống đạt các văn bản của Tòa án cho ông T, êu cầu ông thông báo cho ch P các văn bản tố tụng của Tòa án đúng qu đ nh Bộ luật tố tụng dân sự, nhưng đến na ch P v n không về tham gia tố tụng, cũng không có văn bản ý kiến gửi về cho Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình. Ngu ên đơn anh Trần H ng V có đơn xin xử vắng mặt. Vì vậ , To án tiến h nh xét xử vắng mặt các đương sự theo qu đ nh điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Do việc ủ thác thu thập chứng cứ của Tòa án trong quá trình giải qu ết vụ án nên đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình tham gia phiên tòa theo qu đ nh Điều 21 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Xét thấ , ch P, anh V tự ngu ện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn l hôn nhân h p pháp. Sau khi kết hôn, v ch ng chung sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thu n, ngu ên nhân do v ch ng bất đ ng quan điểm sống, không thông cảm, chia sẻ đư c v i nhau những khó khăn của cuộc sống. V ch ng sống l thân trong thời gian d i sau đó ch P đi xuất khẩu lao động tại Đ i Loan từ năm 2019 đến na chưa về nư c, không ai liên lạc v i ai. Ông T - bố đẻ ch P trình bày, ch P có gọi điện thoại thông báo cho ông b biết việc mâu thu n của v ch ng đã trầm trọng v phải giải qu ết l hôn. Ch P không về Việt Nam để l m việc v i Tòa án, không gửi văn bản ý kiến trực tiếp của mình về cho Tòa án, không có biện pháp gì để h n gắn tình cảm v i anh V. Xét thấ , tình trạng hôn nhân của ch P, anh V l trầm trọng, đời sống chung không thể kéo d i, mục đích của hôn nhân không đạt đư c. Vì vậ , Hội đ ng xét xử xét thấ cần phải chấp nhận xử cho anh V đư c l hôn ch P l phù h p v i qu đ nh tại Điều 56 Luật hôn nhân v gia đình.

Về quan hệ con chung: Ch P, anh V có một con chung l Trần Ngu n Hà M - sinh ng 17/5/2013. Tại biên bản l m việc v i ông T, ông T trình bày gia đình ông có ngu ện vọng nuôi cháu M v không êu cầu anh V cấp dư ng cho con. Xét thấ , ch P không có mặt tại Việt Nam, không có văn bản ủ qu ền qu ền ủ qu ền nuôi con cho ông T, anh V hiện đang sinh sống tại Việt Nam. Do đó cần xử giao con chung Trần Ngu n H M cho anh V nuôi dư ng, chấp nhận sự tự ngu ện của anh V không êu cầu ch P cấp dư ng nuôi con chung cùng anh l phù h p v i Điều 81 Luật hôn nhân v gia đình.

Về t i sản chung: Anh V không êu cầu Tòa án giải qu ết. Ch P vắng mặt, chưa có trình b về t i sản chung, nên Tòa án không đặt ra giải qu ết.

Về án phí: Anh V phải ch u án phí hôn nhân v gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình; khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 235, Điều 271, Điều 273 v Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ng 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho nh Trần H ng V đư c l hôn ch Ngu n Th P.

2. Về quan hệ con chung: Xử giao con chung l Trần Ngu n H M - sinh ng 17/5/2013 cho anh Trần H ng V trực tiếp nuôi dư ng, chấp nhận sự tự ngu ện của anh V không êu cầu ch Ngu n Th P cấp dư ng nuôi con chung.

Ch Ngu n Th P có qu ền thăm nom con chung. Anh V, ch P có qu ền êu cầu tha đổi người trực tiếp nuôi con chung v êu cầu cấp dư ng nuôi con chung khi cần thiết.

3. Về quan hệ t i sản: hông có êu cầu, không đặt ra giải qu ết.

4.Về án phí: nh Trần H ng V phải nộp 300.000 đ ng án phí l hôn sơ thẩm nhưng đư c trừ v o số tiền tạm ứng án phí đã nộp l 300.000 đ ng theo biên lai số 0005198 ngày 18/11/2021 tại Cục Thi h nh án dân sự tỉnh Thái Bình.

Án xử công khai sơ thẩm, ngu ên đơn vắng mặt tại phiên tòa, có qu ền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng kể từ ng nhận đư c bản án. B đơn vắng mặt tại phiên tòa, có qu ền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ng bản án đư c tống đạt h p lệ./.

Cỡ chữ