vanban.org

Bản án 36/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ các Điều 51, 56 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm 2014.

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của chi ̣ Hồ Thi ̣ My H.̃ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hồ Thị H ly hôn với anh Phạm Văn V"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ các Điều 51, 56 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm 2014.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒN ĐẤT
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 36/2022/HNGĐ-ST.
Ngày: 21/4/2022.
V/v: “ Tranh chấp ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT – TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Văn Phúc

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Bùi Thị Ngọc Quế

2. Bà Đinh Thị Phương Lan

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Quốc Tững - Thư ký TAND huyện Hòn Đất.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn Đất tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Thế Nam – Kiểm sát viên.

Trong ngày 21 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đinh thụ lý số:

̀ 277/2021/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2021 về việc “Tranh chấp ly hôn”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 34/2022/QĐXXST -HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2022; Quyết đi ̣nh hoan phiên tõ

̀a số 19/2022/QĐ-HPT; ngày 01/4/2022 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hồ Thi ̣ My H, sinh năm 1976 (có mặt).̃

Đi ̣a chi: Tổ x, khu phố M, thị trấn S, huyện H, tỉnh Kiên Giang.

̉

Bị đơn: Anh Phạm Văn V, sinh năm 1970 (vắng mă ̣t).

Đi ̣a chi: Tổ x, khu phố M, thị trấn S, huyện H, tỉnh Kiên Giang.

̉

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng tại Tò a á n nguyên đơn chi ̣ Hồ Thi ̣ Mỹ H trình bày như sau:

Về hôn nhân : Năm 1996, chị Hồ Thi ̣ My H và anh Phạm Văn V thông qua sự̃ mai mối, tìm hiểu yêu thương nhau, tự nguyện tiến đến hôn nhân vào năm 1996. Năm 2002 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Sóc S, huyện H, tỉnh Kiên Giang và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số xx ngày 04/10/2002. Thờ i gian đầu hôn nhân cuô ̣c sống vợ chồng hạnh phúc và sinh được 02 con chung là Phạm Văn T, sinh năm 1997 và Phạm Thị M, sinh năm 1999, tuy nhiên, thời gian 03 năm trở lại đây vợ chồng thường hay cự cãi do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, kể từ tháng 10 năm 2020 chị Hồ Thi ̣ My H và anh Phạm Văn V sống ly thân,̃ kể từ khi ly thân cuộc sống của ai người đó tự lo không còn quan tâm chăm sóc nhau nữa. Nay tự nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung vợ chồng không thể kéo dài nên chị Hồ Thi ̣ My H yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn vớĩ anh Phạm Văn V.

Về con chung: Chị Hồ Thi ̣ My H và anh Phạm Văn V có 02 con chung là Phạm̃ Văn T, sinh năm 1997 và Phạm Thị M, sinh năm 1999 hiê ̣n các con đa tr ưởng thành,̃ có gia đình riêng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về tài sản chung: Chị Hồ Thi ̣ My H xác định tự̃

thỏa thuâ ̣n nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Chị Hồ Thi ̣ My H xác định xác định không có nên không yêu cầũ Tòa án giải quyết.

* Quá trình tố tụng, Tòa án đã tống đạt niêm yết báo thụ lý vụ án số 277/2021/TB-TLVA, ngày 17/11/2021; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải số 80/2021/TB-TA, ngày 27/01/2022; Thông báo hoan phiên ho ̣̃

p kiểm tra viê ̣c giao nô ̣p , tiếp câ ̣n, công khai chứ ng cứ và hòa giải số 12/TB-TA, ngày 17/02/2022 tại nơi cư trú của anh Phạm Văn V. Quá trình tố tu ̣ng anh Phạm Văn V không có bản khai trình bày ý kiến cũng như không đến Tòa án làm việc nên không có lời khai.

* Tại phiên tòa, kiểm sát viên đại diện Viê ̣n kiểm sát nhân dân huyện Hòn Đất , tỉnh Kiên Giang phát biểu ý kiến về tuân theo pháp luật tố tụng và nội dung vụ án như sau:

Về tuân theo pháp luật tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án đúng và đầy đủ các quy định về thủ tục tố tụng được quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm. Nguyên đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn được Tòa án tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng nhưng vắng mặt không tham gia tố tụng là chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.

Về nội dung vụ án: Căn cứ các tài liệu thu thập có trong hồ sơ và diễn biến công khai tại phiên tòa, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về hôn nhân: Chị Hồ Thi ̣ My H đượ̃

c ly hôn vớ i anh Phạm Văn V.

Về con chung: Chị Hồ Thi ̣ My H và anh Phạm Văn V có 02 người con chung là̃ Phạm Văn Tính , sinh năm 1997 và Phạm Thị My , sinh năm 1999 hiê ̣n các con đa ̃ trưở ng thành, có gia đình riêng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

Về tài sản chung và nợ chung : Chị Hồ Thi ̣ My H xác định tự̃

thỏa thuâ ̣n nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh Vỹ vắng mặt không có lời khai nên không xét.

Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: chị Hồ Thi ̣ My H phải nộp theo quy định̃ của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn chi ̣ Hồ Thi ̣ My H yêu cẫ

̀u được ly hôn vớ i bi ̣ đ ơn anh Phạm Văn V, bị đơn có nơi cư trú tại huyện Hòn Đất , tỉnh Kiên Giang . Xét thấy đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đinh thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất theo quy định ̀ tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về thủ tục tố tụng: Anh Phạm Văn V đa đượ̃

c Tòa án triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ nhưng vắng mă ̣t tại phiên tòa lần thứ 2 nên Hô ̣i đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy đi ̣nh ta ̣i điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố dụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

Về quan hê ̣ hôn nhân: Vào năm 1996, chị Hồ Thi ̣ My H và anh Phạm Văñ V thông qua sự mai mối tìm hiểu yêu thương nhau, tự nguyện đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn S và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số xx ngày 04/10/2002, nên hôn nhân giữa chi ̣ Hồ Thi ̣ My H và anh Phạm Văn V là hôñ nhân hợp pháp và được pháp luâ ̣t bảo vê ̣ . Năm 2020, chị Hồ Thi ̣ My H và anh Phạm̃ Văn V phát sinh mâu thuẫn do không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống nên đã sống ly thân. Tòa án đã tổ chứ c phiên hòa giải để chị Hồ Thi ̣ My H và anh Phạm̃ Văn V đoàn tu ̣ nhằm xây dựng hạnh phúc gia đình, tuy nhiên anh Phạm Văn V vắng mă ̣t điều đó chứ ng tỏ anh Phạm Văn V không muốn hàn gắn ha ̣nh phúc gia đinh . Tại

̀ biên bản xác minh ngày 16/3/2022 của Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất được ban lãnh đạo khu phố M, thị trấn S xác nhận vợ chồng chị Hồ Thi ̣ My H và anh Phạm Văn Ṽ hiện sống ly thân.

Tại Điều 19 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: "Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau..."

Hô ̣i đồng xét xử xét thấy , thờ i gian ly thân giữa chi ̣ Hồ Thi ̣ My H và anh Phạm̃ Văn V kéo dài, trong thờ i gian đó anh, chị không có động thái hàn gắn hạnh phúc gia đinh, tại phiên tòa chị Huệ cương quyết ly hôn với anh Vỹ chứng tỏ

tình cảm vợ ̀ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đa ̣t được. Do đó yêu cầu ly hôn của chi ̣ Hồ Thi ̣ My H là có cơ sở chẫ

́p nhâ ̣n, Hô ̣i đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm 2014 chấp nhâ ̣n yêu cầu ly hôn của chi ̣ Hồ Thi ̣ My H vỡ

́ i

̀ anh Phạm Văn V.

Về quan hê ̣ con chung : Chị Hồ Thi ̣ My H và anh Phạm Văn V có 02 là̃ Phạm Văn Tính , sinh năm 1997 và Phạm Thị My , sinh năm 1999 hiê ̣n các con đa ̃ trưở ng thành, có gia đình riêng tự lo được cho bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hô ̣i đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Hồ Thi ̣ My H xác định tự̃

thỏa thuâ ̣n về tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét.

Về á n phi hôn nhân và gia đinh: Chị Hồ Thi ̣ My H phải chịu án phí hôn nhâñ

́

̀

gia đinh sơ thẩm theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

̀

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Các Điều 147; 227; 228; 266; 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Căn cứ các Điều 51, 56 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm 2014.

̀

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của chi ̣ Hồ Thi ̣ My H.̃

1. Về quan hê ̣ hôn nhân: Chị Hồ Thi ̣ My H đượ̃

c ly hôn vớ i anh Phạm Văn V.

2. Về quan hê ̣ con chung : Chị Hồ Thi ̣ My H và anh Phạm Văn V có 02 là Phạm̃ Văn Tinh, sinh năm 1997 và Phạm Thị My , sinh năm 1999 hiê ̣n các con đa trưỡ

̉ ng

́ thành, có gia đình riêng tự lo được cho bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hô ̣i đồng xét xử không xét.

3. Về tài sản chung và nợ chung : Chị Hồ Thi ̣ My H xác định tự̃

thỏa thuâ ̣n về tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hô ̣i đồng xét xử không xét.

4. Về án phí hôn nhân gia đinh sơ thẩm: Chị Hồ Thi ̣ My H phải chịu án phí hôñ

̀ nhân gia đinh sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghin đồng ) được khấu trừ vào số

̀

̀ tiền ta ̣m ứ ng án phi đa nô ̣̃ p là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0001310 ngày

́ 20/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyê ̣n Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang. Như vâ ̣y chị Hồ Thi ̣ My H đã

nô ̣̃ p đủ án phi.

́

5. Quyền kháng cáo: Báo cho nguyên đơn biết có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án , bị đơn anh Phạm Văn V vắng mă ̣t tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đa ̣t hợp lê ̣.

Cỡ chữ