- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Dương Thành T đối với chị Nguyễn Thị Lâm P.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 36/2022/HNGĐ-ST Ngày: 23/6/2022 V/v “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hà Chí Quốc
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Minh Châu
2. Ông Đỗ Tài Công
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Quang Tiến – Thư ký Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu tham gia phiên toà: Ông Hồ Chí Dũng – Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 6 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu xét xử công khai vụ án thụ lý số: 106/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 35/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Dương Thành T, sinh năm 1983; nơi cư trú: Ấp K, xã K, Huyện D, tỉnh T (có đơn xin xét xử vắng mặt)
2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Lâm P, sinh năm 1985; nơi cư trú: Ấp K, xã K, Huyện D, tỉnh T. Tạm trú: Tổ 1, ấp L, xã N, Huyện D, tỉnh Tây Ninh (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 11 tháng 3 năm 2022 và trong quá trình giải quyết nguyên đơn anh Dương Thành T trình bày:
Anh và chị Nguyễn Thị Lâm P tự nguyện tìm hiểu đi đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới vào năm 2021, có đăng ký kết hôn lại tại Ủy ban nhân dân xã K, Huyện D, tỉnh T ngày 19-01-2021.
Vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 10/2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng ý kiến trong sinh hoạt hằng ngày, không hợp tính tình, thường xuyên gây gỗ. Chị P về nhà ba mẹ ruột sống từ tháng 10 năm 2021 đến nay, từ khi vợ chồng ly thân không có biện pháp đoàn tụ. Nay anh thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu ly hôn với chị P.
Về con chung: Không có,
Về tài sản riêng, tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án chị Nguyễn Thị Lâm P đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thủ tục tố tụng nhưng chị P vắng mặt không có lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu phát biểu ý kiến: Về thủ tục tố tụng trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Hội đồng xét xử; Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn anh Dương Thành T đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, Điều 71, Khoản 1 Điều 228 và 234 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn chị Nguyễn Thị Lâm P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do xem như từ chối quyền và nghĩa vụ của mình trong vụ án này theo quy định tại điều 70, 72, 234 của Bộ luật Tố tụng dân sự .
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Dương Thành T đối với chị Nguyễn Thị Lan P.
Về con chung: Không có.
Về tài sản riêng, tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Các đương sự phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Anh Dương Thành T có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt theo quy định tại Khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự nên Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt anh T là đúng quy định pháp luật. Chị Nguyễn Thị Lan P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ theo quy định của pháp luật nhưng chị P vắng mặt không có lý do, căn cứ Khoản 2, Điều 227 Bộ luật tố tụng Dân sự nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị P là đúng theo quy định của pháp luật. Chị P phải chịu hậu quả của việc không giao nộp đầy đủ chứng cứ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định tại Điều 91, Điều 96 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Về nội dung: Anh Dương Thành T và chị Nguyễn Thị Lâm P tự nguyện chung sống năm 2021; có đăng ký kết hôn ngày 19-01-2021 tại UBND xã K, Huyện D, tỉnh T nên công nhận đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do anh T, chị P bất đồng ý kiến trong sinh hoạt hằng ngày, không hợp tính tình, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên gây gỗ. Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa anh T, chị P đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh T đối với chị P là có căn cứ.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Án phí hôn nhân sơ thẩm : Anh Dương Thành T phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện D đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, các đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Hội đồng xét xử xét thấy đề nghị này phù hợp nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51; 53; 56 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 28, Khoản 4; Điều 147; Khoản 2; Điều 227; Khoản 1; Điều 228; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Dương Thành T đối với chị Nguyễn Thị Lâm P.
2. Về con chung: Không có.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Dương Thành T phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự Huyện D, tỉnh T theo biên lai thu số 0012204 ngày 24/02/2022 (đã nộp xong).
Anh Dương Thành T, chị Nguyễn Thị Lâm P được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai tại địa P nơi các đương sự cư trú.
“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh, - VKSND tỉnh Tây Ninh, - VKSND Huyện DMC, - CC THA DS Huyện DMC, - UBND xã Cầu Khởi, H. DMC. - Các đương sự. - Lưu: Tập án, hồ sơ, VP. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Hà Chí Quốc |