vanban.org

Bản án 36/2020/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 09/07/2020 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Q tàng trữ ma túy - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật tố tụng h ình sự; Điều 136 Bộ Luật tố tụng h ình sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số : 36/2020/HS-ST
Ngày: 09/7/2020

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG HO

À XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

N

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG, TỈ NH THANH HOÁ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà: Ông Hoàng Ngọc Tuấn

Các Hội thẩm nhân dân : 1. Ông Tống Văn Tuy ên

2. Bà Nguyễn Thị Chung

- Thư ký phiên toà: Ông Đỗ Ngọc Nhạn

- Thư k ý Toà án nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá .

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá tham gia phiên toà: Bà Doãn Thị Luyến - Kiểm sát vi ên.

Ngày 09 tháng 7 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hoá, xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án h ình sự sơ th ẩm thụ lý số 28/2020/TLST-HS ngày 15 tháng 5 năm 2020, theo Quyế t định đ ưa v ụ án ra xét xử số 39 /2020/QĐXXST-HS ngày 25 tháng 6 năm 2020 đối với các bị cáo :

1/ Trần Minh Quang , sinh năm 1992; Tạ i: xã Đ, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nơi cư trú : Thôn Đ, xã Đ, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nghề nghiệp: L ao động tự do; Trình độ văn hóa: 9/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: N; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt N; Con ông Trần Trun g Đ và bà Lê Thị H ; Có vợ là Tống Thị L và có 02 con; Tiền sự : Không; Tiền án: Không. Bị bắt t ạm giữ từ ng ày 25/02/2020 đến ng ày 02/3/2020 chuyển tạm giam cho đến nay; Có mặt.

2/ Phạm Văn N, sinh năm 1987; Tại: x ã Đ, huyện H , tỉnh Tha nh Hóa; Nơi cư trú: Thôn Đ, xã Đ, huyện H , tỉnh Thanh Hóa; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hóa: 9/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: N; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt N; Con ông Phạm Văn M (đã chết) và bà Trần Thị X ; Có vợ l à Nguyễn Thị Th và có 02 con; Tiền sự: Không; Tiền án: Không. Bị bắt tạm giữ từ ng

ày 25/02/2020 đến ng ày 02/3/2020 chuyển tạm giam cho đến nay; Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ s ơ v ụ án v à diễn biến tại phi ên tòa, nội dung vụ án đư ợc tóm tắt như sau: Khoảng 06 giờ 30 phút, ng ày 25/02/2020 Trần Minh Q gặp Phạm Văn N tại cổng chợ L

èn, thuộc tiểu khu 1, thị trấn H

à Trung, huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa, tại đây Q rủ N góp tiền mua ma túy để sử dụng,

N đồng ý và đưa cho Q100.000đồng gồm hai tờ tiền mệnh giá 50.000đ

ồng rồi đi bộ l ên gác chắn t àu thuộc tiểu khu 1, thị trấn H

à Trung đứng đợi. Q cầm tiền đi bộ v ào trong khu dân cư thu ộc thôn Th ư ợng Quý, thị trấn H à Trung, Q gặp một ng ư ời đ àn ông không quen biết, hỏi ng ư ời đ àn ông có ma túy không bán cho Q200.000đồng , ngư ời đ àn ông đồng ý rồi cầm tiền xong đ

ưa l ại cho Q một gói ma túy đ ư ợc bọc bên ngoài bằng nilon m àu da cam, Q cầm gói ma túy bóc lớp túi nilon m àu da cam bỏ đi, rồi đi bộ quay ra chỗ

N đang đứng chờ. Gặp

N, Q đưa gói ma túy cho N, cả hai định mở ra sử dụng th

ì bị Công an kiểm tra, N thả gói ma túy đang cầm ở tay phải xuống đất, ngay d ư ới chân N và Q đứng nh ưng b ị tổ công tác phát hiện thu giữ. Công an lập bi ên bản bắt n gư ời phạm tội quả tang, ni

êm phong vật chứng .

Tại bản kết luận giám định số:

869/PC09 ngày 28/02/2020 của Ph òng kỹ thuật h ình sự Công an tỉnh Thanh Hoá kết luận:

Chất bột m àu trắng ng à dạng cục vụn của phong b ì niêm phong gửi giám định l à ma túy có trọng l ư ợng (khối l ư ợng) 0,135gam loại: Heroine.

Tại bản cáo trạng số

35/CT-VKS-MT ngày 14/5/2020, Viện kiểm sát nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hoá đ ã truy tố Trần Minh Q và Phạm Văn N về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”, theo điểm c khoản 1 Điều 2 49 Bộ luật h ình sự.

Tại phi ên toà, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H

à Trung giữ nguy ên quyết định truy tố v à đề nghị áp dụng: Điểm c khoản 1

Điều 249; điểm s khoản 1 , (khoản 2 cho N) Điều 51; Điều 38 ; Điều 17; Điều 58 Bộ luật h ình sự. Đề nghị xử p

hạt Trần Minh Q từ 18 tháng đến 21 tháng tù; Phạm Văn N từ 12 tháng đến 15 tháng tù; Đề nghị áp dụng Điều 106 Bộ luật tố tụng h

ình sự, tịch thu ti êu hủy to àn bộ chất ma túy là Heroine là mẫu vật c òn lại sau giám định và không áp dụng h ình phạt bổ sun g là tiền đối với các bị cáo.

Lời nói sau cùng các bị cáo biết hành vi của mình là vi phạm pháp luật . Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt để sớm đư ợc trở về với gia đình.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Trên cơ s ở nội dung vụ án, căn cứ v

ào các tài liệu trong hồ s ơ v ụ án đ ã đư ợc tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nh

ư sau:

[1]. Về h ành vi, quyết địn h tố tụng của C

ơ quan đi ều tra Công an huyện Hà Trung, Điều tra vi ên; Viện Kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, Kiểm sát vi ên trong quá trình điều tra , truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, tr ình tự , thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng h

ình sự . Quá trình điều tra , truy tố và tại phi ên tòa, bị cáo và những ng ư ời tham gia tố tụng

không có ý kiến hoặc khiếu nại về h

ành vi, quyết định của C ơ quan tiến h ành tố tụng, ng ư ời tiến h ành tố tụng. Do đó các hành vi, quyết định tố tụng của

Cơ quan ti ến h ành tố tụng, ng ư ời tiến h ành tố tụng đ ã thực hiện đều hợp pháp.

[2]. Về h ành vi phạm tội của

các bị cáo: Tại phi ên tòa, bị cáo Trần Minh Q và Phạm Văn N đã thành khẩn khai nhận to àn bộ h ành vi phạm tội của m ình đúng như cáo trạng Viện kiểm sát truy tố

. Đối chiếu lời khai nhận của

các bị cáo với lời khai của ng ư ời làm chứng , kết quả giám định và các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ v ụ án là hoàn toàn phù hợ p; Hội đồng xét xử

có đủ c ơ s ở kết luận : Hồi 07 giờ 00 phút, ngày 25/02/2020 tại tiểu khu 1, thị trấn H

à Trung, huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa, Cơ quan đi ều tra Công an huyện H à Trung phát hiện Trần Minh Q và Phạm Văn N có biểu hiện nghi vấn, khi Công an tiến h

ành kiểm tra th ì Phạm Văn N thả một gói nhỏ bọc lớp giấy trắng xuống d

ư ới đất, ngay cạnh chỗ

N và Q đang đứng. Ngay tại chỗ Trần Minh

Q và Phạm Văn N khai nhận gói chất bột Công an mới thu giữ tr ên là ma túy Q và N mới mua để sử dụng. Công an đ

ã lập bi ên bản bắt ng ư ời phạm tội quả tang đối với Trần Minh

Q và Phạm Văn N và niêm phong vật chứng. Gói ma túy có trọng l ư ợng (khối l ư ợng) 0,135gam loạ i Heroine. Như v ậy hành vi của các bị cáo đ ã phạm tội “T àng trữ trái phép chất ma túy” .

[3]. Về tính chất, mức độ nghi

êm trọng của h ành vi phạm tội : Hành vi tàng trữ phép chất ma tuý của

các bị cáo đã trực tiếp xâm phạm đến chính sách độc quyền quản lý củ a Nhà nư ớc về chất ma tuý, xâm phạm đến trật tự an to

àn xã hội, h ành vi đó là rất nghi êm trọng, mang tính nguy hiểm cao cho x ã hội. Các bị cáo phải biết rằng ma tuý l à hiểm hoạ, l à nguyên nhân gây ra sự suy thoái về đạo đức v

à cũng l à nguyên nhân phát sinh các loại tội phạm khác, ảnh h

ư ởng lớn đến trật tự trị an x

ã hội. Căn cứ v ào hành vi phạm tội của

các bị cáo cần phải đ ư ợc x ử lý nghi êm khắc để giáo dục c ác bị cáo và nhằm cảnh tỉnh răn đe ph òng ngừa những kẻ có ý đồ phạm tội như các các bị cáo. N ên cần xử cách ly các bị cáo ra khỏi cộng đồng x

ã hội một thời gian để cải tạo giáo dục l

à cần thiết .

Là vụ án có hai bị cáo tham gia thực hiện h ành vi phạm tội nh ưng không có sự câu kết chặt chẽ n

ên chỉ l à đồng phạm giản đ ơn. Các b ị cáo c ùng tham gia một thời đi ểm. Q là ngư ời khởi x ư ớng và là ngư ời trực tiếp mua ma túy

nên có vai trò thứ nhất, mức h

ình phạt cao h ơn N.

[4]. Về tình tiết tăng nặng , giảm nhẹ trách nhiệm h ình sự:

Các bị cáo không phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự .

Trong quá trình điều tra v à tại phi ên tòa, các bị cáo đ ã thành khẩn khai báo , đối với N có bố đ ư ợc UBND tỉnh Thanh Hóa tặng bằng khen v

ì đã có thành tích tham gia trong cuộc kháng chiến chống Mỹ v

à bị bệnh binh hạng hai . Nên cần áp dụng điểm s khoản 1

(khoản 2 cho N) Điều 51 của BLHS để giảm nhẹ một phần

hình phạt cho các bị cáo để các bị cáo thấy đ

ư ợc sự khoan hồng của pháp luật.

[5]. Về h ình phạt bổ sung: Theo quy định của pháp luật các bị cáo có thể bị áp dụng h ình phạt bổ sung l à phạt tiền . Tuy nhiên các bị c áo là lao động tự do, không có thu nhập , là đối t ư ợng nghiện ma túy, không có t ài sản ri êng, số l ư ợng chất ma túy tàng trữ không lớn v à không nhằm mục đích kiếm lời

. Vì vậy, Hội đồng xét xử quyết định không áp dụng h

ình phạt bổ sung là phạt tiền đối với các bị cáo.

[6]. Về xử lý vật chứng:

Số Heroin (vật chứng c

òn lại sau giám định) thu đư ợc của c ác bị cáo là vật Nh à nư ớc cấm l ưu h ành nên cần tịch thu ti êu huỷ.

[7]. Đối với ngư ời N giới bán ma túy cho các bị cáo, do các bị cáo không biết tên tuổi , địa chỉ nên Cơ quan điều tra không có căn cứ để xác minh làm rõ.

[8]. Các bị cáo phải chịu án phí h ình sự s ơ th ẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ tr ên,

QUYẾT ĐỊNH :

Căn cứ v ào: Điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1

(khoản 2 đối với

N) Điều 51; Điều 58; Điều 17; Điều 38 của Bộ luật h

ình sự.

- Về tội danh : Bị cáo Trần Minh Q và Phạm Văn N, phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.

- Về mức h ình phạt:

+ Xử phạt b ị cáo Trần Minh Q : 21 (Hai mươi m ốt) tháng tù. Thời hạn chấp

hành hình phạt t ù tính từ ng ày tạm giữ: 2 5/02/2020.

+ Xử phạt b ị cáo Phạm Văn N: 14 (Mư ời bốn) tháng tù. Thời hạn chấp h ành hình phạt t ù tính từ ng ày tạm giữ: 2 5/02/2020.

- Về xử lý vật chứng: Áp dụng Điều 47 Bộ luật h

ình sự; điểm a khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng h

ình sự;

Tịch thu ti êu huỷ số Heroin c òn lại sau giám định có trong b ì niêm phong của Ph òng kỹ thuật h ình sự Công an tỉnh Thanh Hóa.

(Hiện đang đ ư ợc l ưu gi ữ tại Chi cục thi h

ành án huyện H à Trung theo biên bản giao nhận ng ày 25/5/2020).

- Về án phí: Áp dụng: Khoản

2 Điều 136 Bộ Luật tố tụng h

ình sự; khoản 1 Điều 21, điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng

ày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội, buộc bị cáo

Trần Minh Q và Phạm Văn N, mỗi bị cáo phải chịu 200.000đồng án phí h ình sự s ơ th ẩm.

Trư ờng hợp bản án đ ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật thi h ành án dân sự th ì ngư ời phải thi h ành án dân sự có quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các điều 6, 7 v à 9 Luật thi h ành án dân sự. Thời hiệu

thi hành án đư ợc thực hiện theo điều 30 Luật thi h

ành án dân sự.

- Về quyền kháng cáo: Các bị cáo có quyền kháng cáo bản án n ày trong hạn 15 ngày kể từ ng ày tuyên án.

Cỡ chữ