vanban.org

Bản án 36/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014.

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Trịnh Xuân T và chị Lại Thị Th. Về án phí: Anh Trịnh Xuân T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân nh ưng đư ợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ giữa Trịnh Xuân T và Lại Thị Th"
  • Tòa quyết gì? Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật hôn nhân v à gia đình giải; Điều 56 Luật Hôn nhân v à gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 36 /2020/HNGĐ-ST
Ngày: 28-9-2020
V/v: Tranh chấp hôn nhân v à gia đình

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Bà Trịnh Thanh H ương.

Các Hội thẩm nhân dân : Ông Đoàn Thân và ông Lê Văn Ký.

Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Văn Đ ức - Thư k ý Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.

Đại diện VKSND huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Bà Doãn Thị Luyến - Kiểm sát viên

Ngày 28 tháng 9 năm 2020, tại Hội tr ư ờng xét xử T òa án nhân dân huyện H à Trung, xét xử công kha i sơ th ẩm vụ án dân sự thụ lý số 120/2020/TLST

-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2020 về “Tranh chấp hôn nhân v à gia đình” theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số 43/2020/QĐST -HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2020 giữa các đ ương s ự:

1. Nguyên đơn : Anh Trịnh Xuân T , sinh năm 1970.

Địa chỉ: Thôn Đ , xã H, huyện H , tỉnh T , vắng mặt.

2. Bị đ ơn : Chị Lại Thị T h, sinh năm 1968.

Địa chỉ: Thôn Đ , xã H, huyện H , tỉnh T , vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn kh ởi kiện đề ng ày 06/7/2020 và trong quá trình giải quyết vụ án,

nguyên đơn là anh Tr ịnh Xuân T trình bày: Anh và chị Lại Thị T h tự nguyện tìm hiểu và kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân

xã H, huyện H, tỉnh T ngày 28/01/1992. Vợ chồng chung sống hòa thuậ

n, hạnh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn . Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng

bất đồng quan điểm sống

và tính tình không hợp . Anh T và chị Th đã sống ly thân từ năm 2016 cho đến nay . Thời gian sống ly thân , vợ chồng không còn quan tâm đế n nhau. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, anh T đề nghị T òa án giải quyết cho anh đư ợc ly hôn chị L ại Thị Th .

Về con chung : Anh Trịnh Xuân Th khai, vợ chồng có hai con chung, c ác cháu tên là Trịnh Ph ương T , sinh ngày 20/4/1992 và cháu Trịnh H ồng D , sinh ngày 03/9/1994. Hiện cháu T và cháu D đã thành niên nên anh T không yêu cầu T òa án giải quyết.

Về t ài sản: Anh Trịnh Xuân T không yêu cầu T òa án giải quyết.

Tại biên bản lấy lời khai đề ng

ày 15/7/2020 và trong quá trình giải quyết vụ án, bị đ ơn là chị Lại Thị Th trình bày: Chị và anh Trịnh Xuân T kết hôn tr ên cơ s ở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ

ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh T ngày 28/01/1992. Vợ chồng chung sống

hòa thuậ n, hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn . Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh T có quan hệ ngoại t ình với ng ư ời phụ nữ khác , từ đó anh T không quan tâm đến vợ con. Chị Th

và anh T sống ly thân từ năm 2019 cho đến nay . Nay anh T yêu cầu T òa án giải quyết ly hôn, chị Th không đồng ý.

Về con chung : Chị Th khai vợ chồng có hai con chung, các cháu tên là Trịnh Phương T , sinh ngày 20/4/1992 và cháu Trịnh Hồng D , sinh ngày 03/9/1994. Hiện cháu T và cháu D đã thành niên nên chị T h không yêu cầu T òa án giải quyết .

Về t ài sản: Chị Th không yêu cầu T òa án giải quyết.

Kiểm sát vi ên tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm: Quá trình nhận đ ơn kh ởi kiện, thụ lý, giải quyết v

à quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử v à tại phi ên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử v

à Thư k ý đã chấp h ành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân

sự. Đ ương s ự đ ã đư ợc thực hiện các quyền của m

ình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đề nghị T òa án chấp nhận y êu cầu ly hôn của anh Trịnh Xuân T là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân v

à gia đình.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ đ

ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng:

Chị Th đã đư ợc triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phi

ên họp tiếp cận, công khai chứng cứ v

à hoà giải nh ưng v ẫn vắng mặt n ên Toà án không tiến h ành hoà giải đ ư ợc vụ án. Ch ị Th cũng đ ã đư ợc triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vẫn không có mặt , anh T vắng mặt taị phiên tòa như ng đã có đơ n đề nghị xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử

quyết định xét xử vắng mặt

chị Th và anh T là phù hợp với quy định tại khoản 2, Điều 227; Điều 228

của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2]. Về hôn nhân: Anh Trịnh Xuân T và chị Lại Thị Th kết hôn tr ên cơ s ở tự

nguyện, có đăng ký kết hôn, nh ư v ậy l à hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh T và chị Th phát sinh nhiều mâu thuẫn nên vợ chồng sống ly thân. Theo biên bản xác minh ngày 22/4/2020, có xác nhận của Ủy ban nhân dân x

ã H, nguyên nhân mâu thuẫn giữa anh T và chị Th là do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống dẫn đến ly thân. Một thời gian dài vợ chồng sống ly thân và không còn quan tâm đế n nhau, chứng tỏ cuộc sống vợ chồn

g giữa anh T và chị Th đã trở n ên trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợc , cần căn cứ khoản 1, Điều 56 Luật hôn nhân v

à gia đình giải quyết cho anh T đư ợc ly hôn chị Th là phù hợp.

[3]. Về con chung: Anh T và chị Th thừa nhận , vợ chồ ng có hai con chung, các cháu tên là Trịnh Ph ương T , sinh ngày 20/4/1992 và cháu Trịnh Hồng D , sinh ngày 03/9/1994. Hiện cháu T và cháu D đã thành niên, anh T và chị Th không yêu cầu T òa án giải quyết n ên miễn xét.

[4]. Về t ài sản: Anh T và chị Th không yêu cầu To à án giải quyết, n ên miễn xét.

[5]. Về án phí: Anh Trịnh Xuân T phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ tr ên,

B v

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1, Điều 56

Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014. Điều 6; khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban thư ờng vụ Quốc Hội.

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Trịnh Xuân T và chị Lại Thị Th.

2. Về án phí: Anh Trịnh Xuân T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân nh ưng đư ợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ

(Ba trăm nghìn đồng) anh T đã nộp theo bi ên lai thu tiền số AA/201 9/0009157 ngày 10/7/2020 tại Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung. Anh T đã nộp đủ án phí.

3. Về quyền kháng cáo: Anh T, chị Th có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn

15 kể từ ng ày nhận đư ợc bản án hoặc bản án đư ợc tống đạt hợp lệ .

Trư ờng hợp bản án đ

ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi h

ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi h

ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Đi

ều 30 Luật Thi h ành án Dân sự. Nơi nhận:

T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S

Ơ TH ẨM

- Đương s ự;

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa

- VKSND huyện H à Trung;

- Cơ quan đ ã thực hiện việc đăng ký kết hôn;

- Lưu h ồ s ơ v ụ án

Trịnh Thanh H ương

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S

Ơ TH ẨM

Các Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán

- Chủ tọa phi ên tòa Nguyễn Văn Bi ên

Đỗ Thị Thuỷ

Trịnh Thanh H ương

Cỡ chữ