- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng CT - Đào"
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TÒA ÁN NHÂN DÂN
C NG H A
H CHỦ NGH A V T NAM TH NH PH B C L U
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
T NH B C L U Bản án số: 36/2020/DS-ST
Ngày 18-9-2020 V/v Tranh chấp hợp đồng
tín dụng
NHÂN DANH
N C C NG H A
H CHỦ NGH A V T NAM
T A N NH N N TH NH PH B C L U, T NH B C L U
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lâm Thị Tuyết Anh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1.Bà Nguyễn Thị Bích Tuyền
2.Ông Lê Tuấn Kiệt
- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Công Bằng – Th
Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Bà Trần Mỹ Linh – Ki m sát viên.
Ngày 18 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu t s thẩm công hai vụ án thụ l số: 94/2020/TLST-DS ngày 23 tháng 4 năm 2020 về tranh chấp hợp đồng tín dụng, theo Quyết định đ a vụ án ra t
số 65/2020/QĐXX-ST ngày 12 tháng 8 năm 2020 giữa các đ ng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP CT; trụ sở chính: Số X, đ ờng Y, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; đại diện theo pháp luật: Ông T, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Ng ời đ ợc ông T ủy quyền đ n hởi iện: Ông Tr ng Quốc C, chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP CT – Chi nhánh Bạc Liêu; ng ời đ ợc ông T ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Tr ng Kiều D, chức vụ: Tr ởng phòng giao dịch Trung Tâm.
- Bị đơn: Bà Đ, sinh năm 1954; địa chỉ: Số A, ấp B, xã V, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông D ng Ngọc L, sinh năm 1971;
- Bà Trần Thị T, sinh năm 1973;
- Chị D ng Thị Cẩm N, sinh năm 1992;
- Anh D ng Chí C, sinh năm 1996;
Cùng địa chỉ: Số A, ấp B, xã V, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
- Ông D ng Văn K (D ng Hồ V), sinh năm 1979;
- Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1983;
- Anh D ng Thanh H, sinh năm 1993;
Cùng địa chỉ: Số A, ấp B, xã V, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
- Chị D ng Thị Cẩm H, sinh năm 1982; địa chỉ: Số A, ấp B, xã V, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
- Ông D ng Văn H1, sinh năm 1973; địa chỉ: Số A, ấp B, xã V,, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
- Ông D ng Văn C, sinh năm 1975;
- Chị Nguyễn Thị Cẩm T2, sinh năm 1976;
- Chị D ng Thị Cẩm T3, sinh năm 1997;
- Anh D ng Ph ớc Đ, sinh năm 2002;
Cùng địa chỉ: Số A, ấp B, xã V, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
(Đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng có mặt, ông K, bà Đ, ông L, bà T, chị N, anh C, bà T1, anh H, bà H, ông H1, ông C, bà C1, chị T2, chị T3 anh Đ vắng mặt).
N
UNG V N:
Theo đ n hởi iện và các lời hai trong quá trình tố tụng tại Tòa án đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng Th ng mại cổ phần CT trình bày:
Năm 2013 giữa bà Đ và Ngân hàng Th ng mại cổ phần CT chi nhánh Bạc Liêu đã thỏa thuận
ết Hợp đồng tín dụng số 12.56.025/HĐTD ngày 09/01/2013: Hạn mức cho vay: 135,000,000 đồng (Bằng chữ: Một trăm ba mươi lăm triệu đồng), mục đích s dụng vốn vay: Nuôi tôm, thời hạn cho vay: 12 tháng đến ngày 09/01/2014, lãi suất cho vay gồm lãi suất cho vay trong hạn: Là lãi suất đ ợc điều chỉnh định ỳ hàng tháng, đ ợc ác định cụ th trên từng giấy nhận nợ, lãi suất cho vay đối với d nợ gốc bị quá hạn: Bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn thông th ờng theo quy định của Ngân hàng CT trong từng thời ỳ.
Tổng nợ gốc, lãi của Hợp đồng tín dụng số 12.56.025/HĐTD ngày 09/01/2013 mà bà Đ vi phạm nghĩa vụ thanh toán tính đến ngày 18/9/2020 là 161.430.537 đồng, trong đó d nợ gốc là 63,157,813 đồng, nợ lãi trong hạn: 65.515.319 đồng, nợ lãi quá hạn 32.757.405 đồng.
Đ đảm bảo cho hoản vay trên bà Đ đã
ết với Ngân hàng hợp đồng thế chấp quyền s dụng đất số 12.56.025/HĐTC ngày 09/01/2013 thế chấp các tài sản gồm:
Quyền s dụng diện tích 16,580 m2 gồm đất ở 300m2; đất v ờn, trồng màu, trồng lúa 16.280 m2 và nhà ở trên đất ch a ghi nhận quyền sở hữu tại ã V, TP Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu tại th a đất số 70-1; 70-2; 71, 116; tờ bản đồ số 09 theo giấy chứng nhận quyền s dụng đất số Y 290973, do Ủy ban nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 14/11/2003 cho bà Đ .
Quyền s dụng diện tích 5,420 m2 đất trồng lúa tại ã V, TP. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu tại th a đất số 76, tờ bản đồ số 09 theo Giấy chứng nhận Quyền s dụng đất số Y 290843, do Ủy ban nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 20/11/2003 cho hộ bà Đ.
Từ năm 2014, bà Đ không trả nợ gốc cũng nh lãi, Ngân hàng đã nhiều lần thông báo qua điện thoại, văn bản, làm việc trực tiếp với bà Đ về việc trả nợ gốc và nợ lãi nh ng bà Đ, ông Kvẫn hông thực hiện trả nợ, hông có thiện chí trả nợ, đã vi phạm các cam ết tại hợp đồng cho vay, gây ảnh h ởng đến quyền lợi hợp pháp của Ngân hàng vì vậy, Ngân hàng TMCP CT hởi iện yêu cầu bà Đ và ng ời thừa ế là ông D ng Văn K(D ng Hồ Vũ) thực hiện nghĩa vụ thanh toán số tiền nợ gốc lãi tính đến ngày 18/9/2020 là 161.430.537 đồng, trong đó d nợ gốc là 63,157,813 đồng, nợ lãi trong hạn: 65.515.319 đồng, nợ lãi quá hạn 32.757.405 đồng và yêu cầu bà Đ, ông K có nghĩa vụ thanh toán lãi theo lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng từ ngày 18/9/2020 đến hi thanh toán xong các hoản tiền.
Tr ờng hợp bà Đ không thanh toán đ ợc nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu c quan thi hành án có thẩm quyền bán đấu giá tài sản thế chấp đ thi hành án.
* Bị đ n và ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã đ ợc tòa án triệu tập hợp lệ tham gia các phiên họp, phiên hòa giải và tham gia phiên tòa nh ng vắng mặt nên tòa án hông ghi nhận iến đ ợc.
Tại phiên tòa:
Đại diện theo ủy quyền của ngân hàng th ng mại cổ phần CT rút lại một phần yêu cầu hởi iện đối với số tiền nợ gốc bà Đ đã thanh toán sau hi tòa án thị l vụ án là 4.000.000 đồng và rút lại yêu cầu hởi iện đối với ông D ng Văn K (D ng Hồ V).
Đại diện Viện i m sát nhân dân thành phố Bạc Liêu phát bi u quan đi m:
- Về việc tuân theo pháp luật: Qua nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s vụ án, từ hi thụ l đến phiên tòa hôm nay Thẩm phán, Hội đồng t , Th phiên tòa và những ng ời tham gia tố tụng đã thực hiện đầy đủ các thủ tục theo đúng quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nên Viện i m sát hông có iến nghị gì.
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng t buộc bà Đ cùng có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Th ng mại cổ phần CT số tiền nợ gốc là 63.157.813 đồng, lãi tính đến ngày t s thẩm là 98.272.724 đồng, trong đó lãi trong hạn 65.515.319 đồng, lãi quá hạn 32.757.405 đồng và bà Đ còn phải thanh toán cho Ngân hàng tiền lãi quá hạn trên số tiền nợ gốc tính từ ngày t s thẩm đến hi trả hết nợ theo hợp đồng tín dụng đã
ết. Tr ờng hợp bà Đ hông thanh toán đ ợc nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu c quan thi hành án có thẩm quyền bán đấu giá tài sản thế chấp đ thi hành án. Đình chỉ t s thẩm đối với số tiền gốc bà Đ đã thanh toán là 4.000.000 đồng và phần nghĩa vụ của ông D ng Văn K do ngân hàng rút lại yêu cầu hởi iện về phần này.
NH N Đ NH CỦA T A N:
Sau hi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ s vụ án đã đ ợc thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên tòa, quan đi m phát bi u của Đại diện Viện i m sát nhân dân thành phố Bạc Liêu. Hội đồng t nhận định nội dung vụ iện nh sau:
[1] Về tố tụng: Nguyên đ n có yêu cầu bị đ n trả số tiền nợ gốc và lãi theo hợp đồng tín dụng đến hi trả ong các hoản tiền là tranh chấp dân sự theo quy định tại hoản 1 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Bị đ n bà Đ có n i c trú tại ấp Kim Cấu, xã V, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu nên theo quy định tại hoản 1 Điều 35 và đi m a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
Ông D ng Văn Cần, bà Nguyễn Thị Cẩm Thúy, chị D ng Thị Cẩm Tiên, anh D ng Ph ớc Đạt, ông D ng Văn K (D ng Hồ V), bà Nguyễn Thị Kim T, anh D ng Thanh H, ông D ng Ngọc L, bà Trần Thị T, chị D ng Thị Cẩm N, anh D ng Chí C, ông D ng Văn H1, bà D ng Thị Cẩm H2, bà Đ đã đ ợc Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nh ng vắng mặt hông rõ l do nên Hội đồng t căn cứ đi m b hoản 2 Điều 227, hoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành t vắng mặt các đ ng sự nói trên.
[2]Về nội dung vụ án:
Ngày 09/01/2013, Ngân hàng Th ng mại Cổ phần CT chi nhánh tỉnh Bạc Liêu có với bà Đ hợp đồng tín dụng số 12.56.025/HĐTD, hạn mức cho vay 135.000.000 đồng, mục đích s dụng vốn vay nuôi tôm, thời hạn cho vay 12 tháng đến ngày 09/01/2014, lãi suất cho vay gồm Lãi suất cho vay trong hạn là lãi suất đ ợc điều chỉnh định ỳ hàng tháng, đ ợc ác định cụ th trên từng giấy nhận nợ, lãi suất cho vay đối với d nợ gốc bị quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn thông th ờng theo quy định của Ngân hàng CT trong từng thời ỳ. Bà Đ không thanh toán lãi và gốc đúng hạn nên hiện nay toàn bộ các hoản nợ đã đ ợc Ngân hàng chuy n sang nợ quá hạn vì vậy Ngân hàng yêu cầu bà Đ thực hiện cam ết trả nợ theo hợp đồng tín dụng.
X t yêu cầu hởi iện của Ngân hàng thấy rằng hợp đồng tín dụng đã đ ợc
ết giữa Ngân hàng và bà Đ có th hiện đầy đủ số tiền vay, mục đích vay, thời hạn vay tiền, thời đi m trả nợ, ph ng thức trả nợ và các điều hoản hác đ ợc các bên thỏa thuận. Hợp đồng đ ợc các bên tự nguyện
ết, hình thức, nội dung thỏa thuận của các bên là phù hợp, hông trái quy định pháp luật nh ng hách hàng vay đã vi phạm hợp đồng, hông thực hiện đúng thỏa thuận đã giao ết trong hợp đồng. Tuy bị đ n bà Đ đã đ ợc triệu tập hợp lệ nhiều lần tham gia phiên họp, phiên hòa giải nh ng vắng mặt, Tòa án hông ghi đ ợc iến nh ng căn cứ vào lời trình bày của của đại diện Ngân hàng Th ng mại cổ phần CT là phù hợp với các chứng cứ có trong hồ s nh hợp đồng tín dụng, hế ớc nhận nợ, hợp đồng thế chấp có đủ c sở chấp nhận yêu cầu hởi iện của Ngân hàng th ng mại Cổ phần CT đối với bà Đ. Buộc bà Đ có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Th ng mại cổ phần CT số tiền 161.430.537 đồng, trong đó nợ gốc là 63.157.813 đồng, lãi tính đến ngày t s thẩm là 98.272.724 đồng gồm lãi trong hạn 65.515.319 đồng, lãi quá hạn 32.757.405 đồng và bà Đ còn phải thanh toán cho Ngân hàng tiền lãi quá hạn trên số tiền nợ gốc tính từ ngày t s thẩm đến hi trả hết nợ theo hợp đồng tín dụng đã
ết.
Tại phiên tòa s thẩm đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng Th ng mại cổ phần CT rút một phần yêu cầu hởi iện về tiền gốc là 4.000.000 đồng, đây là sự tự nguyện của nguyên đ n nên Hội đồng t ghi nhận và đình chỉ t
s thẩm đối yêu cầu này. Tại đ n hởi iện Ngân hàng yêu cầu ông D ng Văn Kcó trách nhiệm thanh toán nợ cho ngân hàng, tuy nhiên tại phiên tòa ngân hàng rút yêu cầu hởi iện với anh D ng Văn K (D ng Hồ V) là sự tự nguyện của đ ng sự nên đình chỉ yêu cầu hởi iện của ngân hàng về phần này.
Đối với hợp đồng thế chấp tài sản, đ đảm bảo cho hoản vay trên, bà Đ đã
hợp đồng thế chấp quyền s dụng đất số 12.56.025/HĐTC ngày 09/01/2013, tài sản thế chấp gồm:
Tài sản thứ nhất: Quyền s dụng 16,580 m2 đất ở (300m2); đất v ờn, trồng màu, trồng lúa (16.280 m2) tại ã V, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu, các th a đất số 70-01, 70-02, 71, 116, tờ bản đồ số 09, theo giấy chứng nhận quyền s dụng đất số Y 290973, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền s dụng đất 01284 QSDĐ/3765/2003/QĐ-UBTX do Ủy ban nhân dân thị ã Bạc Liêu (nay là thành phố Bạc Liêu), tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 14/11/2003, các tài sản trên đất cụ th gồm:
Trên th a số 70-01 và 70-02 tờ bản đồ số 09 có 03 căn nhà gồm:
Căn nhà thứ nhất: Nhà loại IV, t ờng ây gạch, mai lợp tole lạnh, đòn tay gỗ, nền lát gạch bông, có trần, t ờng ốp gạch cao gần 1,5m, phía tr ớc có một sân láng ciment, hàng rào sắt ây gạch cao hoảng 0,6m, cột bê tông, một bàn ông thiên ây gạch, phía sau có một nhà tạm, mái lợp tole, nền láng ciment, đòn tay gỗ, toàn bộ diện tích căn nhà nằm trên diện tích đất thế chấp, căn nhà do ông D ng Văn K, bà Nguyễn Thị Kim T quản l s dụng.
Căn nhà thứ hai: Nhà loại IV, t ờng ây gạch, mái lợp tole lạnh, đòn tay gỗ, nền lát gạch bông, phía tr ớc sau có sân láng ciment, mái che hung cột gỗ và 01 bàn ông thiên ây gạch toàn bộ diện tích căn nhà nằm trên diện tích đất thế chấp, căn nhà do ông D ng Ngọc L, bà Trần Thị T, chị D ng Thị Cẩm N, anh D ng Chí C quản l s dụng.
Căn nhà thứ ba: Nhà loại IV, t ờng ây gạch, mái lợp tole lạnh, đòn tay gỗ, nền lát gạch bông, phía tr ớc sau có sân láng ciment, mái che hung cột gỗ và 01 bàn ông thiên ây gạch toàn bộ diện tích căn nhà nằm trên diện tích đất thế chấp, căn nhà do ông D ng Văn C, bà Nguyễn Thị Cẩm T1, chị D ng Thị Cẩm T2, anh D ng Ph ớc Đ quản l s dụng.
Ngoài ra trên th a đất trên có một nền mả trên đất có 02 hộc mã ây gạch.
Trên th a số 71 tờ bản đồ số 09 có hiện trạng là ao nuôi tôm do bà D ng Thị Cẩm H quản l s dụng.
Trên th a số 116 tờ bản đồ số 09 có hiện trạng là ao nuôi tôm do bà D ng Thị Cẩm H, ông D ng Văn H1, ông D ng Văn C quản l s dụng.
Tài sản thứ hai: Quyền s dụng đất 5,420 m2 đất trồng lúa tại ã V, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu tại th a đất số 76, tờ bản đồ số 09 theo Giấy chứng nhận quyền s dụng đất số: Y 290843, số vào sổ cấp giấy chứng nhận Quyền s dụng đất số 01295 QSD/3874/2003/QĐ-UBTX do Ủy ban nhân dân thị ã Bạc Liêu (nay là thành phố Bạc Liêu), tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 20/11/2003 cho hộ bà Đ, trên phần đất thế chấp có 01 ao nuôi tôm do ông D ng Văn K và ông D ng Ngọc L đang quản l s dụng.
X t nội dung và hình thức của hợp đồng thế chấp số 12.56.025/HĐTC ngày 09/01/2013 là phù hợp với quy định pháp luật, tài sản thế chấp đã đ ợc đăng thế chấp theo quy định, bà Đ trực tiếp tên vào hợp đồng thế chấp; đối với quyền s dụng đất tại th a số 76, tờ bản đồ số 09 theo Giấy chứng nhận quyền s dụng đất số: Y 290843, số vào sổ cấp giấy chứng nhận Quyền s dụng đất số 01295 QSD/3874/2003/QĐ-UBTX do Ủy ban nhân dân thị ã Bạc Liêu (nay là thành phố Bạc Liêu), tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 20/11/2003 cho hộ bà Đ, các thành viên trong hộ bà Đ hông tên trong hợp đồng thế chấp tài sản nh ng quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã đ a các thành viên trong hộ gia đình bà Đ vào thời đi m cấp giấy chứng nhận quyền s dụng đất vào tham gia tố tụng trong vụ án với t csch ng ời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án đồng thời cũng đ a những ng ời đang quản l tài sản tham gia tố tụng trong vụ án với t csch ng ời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án nh ng các đ ng sự ông D ng Văn C, bà Nguyễn Thị Cẩm T, chị D ng Thị Cẩm T1, anh D ng Ph ớc Đ, ông D ng Văn K (D ng Hồ V), bà Nguyễn Thị Kim T1, anh D ng Thanh H, ông D ng Ngọc L, bà Trần Thị T2, chị D ng Thị Cẩm N, anh D ng Chí C, ông D ng Văn H1, bà D ng Thị Cẩm H dù đã đ ợc tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nh ng vắng mặt, đã đ ợc biết về yêu cầu hởi iện của Ngân hàng, biết về nội dung vụ án nh ng hông có iến, hông có yêu cầu gì hác cũng hông đến tòa án tham gia các phiên họp i m tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và cũng hông tham gia phiên hòa giải cho thấy đ ng sự đã tự từ bỏ quyền yêu cầu vì vậy có c sở ác định hợp đồng thế chấp tài sản có hiệu lực pháp luật.
Đối với các tài sản trên đất do ông D ng Văn C, bà Nguyễn Thị Cẩm T, chị D ng Thị Cẩm T1, anh D ng Ph ớc Đ, ông D ng Văn K (D ng Hồ V), bà Nguyễn Thị Kim T1, anh D ng Thanh H, ông D ng Ngọc L, bà Trần Thị T2, chị D ng Thị Cẩm N, anh D ng Chí C, ông D ng Văn H1, bà D ng Thị Cẩm H quản l s dụng. Tại hợp đồng thế chấp tuy không th hiện các tài sản thế chấplà nhà của ông D ng Văn tại Điều 6 của thế chấp số 12.56.025/HĐTC ngày 09/01/2013 có thỏa thuận: “Đối với các tài sản hình thành trong tương lai gắn liền với quyền sử dụng đất hoặc tài sản trên đất sau ngày ký hợp đồng này mà các bên chưa ký phụ lục hợp đồng thế chấp bổ sung, khi xử lý tài sản thế chấp thì các tài sản đó cũng bắt buộc phải xử lý như tài sản thế chấp nói ở hợp đồng này” nên đủ căn cứ buộc ông K, ông L, bà T, chị N, anh C, bà T1, anh H, bà H, ông H1, ông C, bà C1, chị T2, chị T3 anh Đ có nghĩa vụ giao các tài sản hi C quan có thẩm quyền bán đấu giá tài sản đ thi hành án.
Nh đã nhận định trên yêu cầu hởi iện của Ngân hàng Th ng mại cổ phần CT đối với bà Đ là có căn cứ nên chấp nhận toàn bộ đề nghị của đại diện Viện i m sát nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu tại phiên tòa.
[3] Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, chi phí tố tụng là 300.000 đồng, bà Đ phải chịu toàn bộ, Ngân hàng Th ng mại cổ phần CT đã dự nộp 300.000 đồng, bà Đ phải hoàn lại cho Ngân hàngTh ng mại cổ phần CT 300.000 đồng.
[4] Về án phí:
Bà Đ có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Th ng mại cổ phần CT số tiền 161.430.537 đồng, có nghĩa vụ chịu án phí là 8.071.600 đồng. Tuy nhiên bà Đ đã trên 60 tuổi, theo quy định pháp luật là ng ời cao tuổi và bà Đ có đ n in miễn án phí nên đ ợc miễn tòa bộ án phí.
Ngân hàng Th ng mại Cổ phần CT yêu cầu hởi iện đ ợc chấp nhận toàn bộ nên hông phải chịu án phí dân sự s thẩm. Ngân hàng Th ng mại cổ phần CT đã nộp 3.990.000 đồng (Ba triệu chín trăm chín mươi chín nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0006662 ngày 22/4/2020, Ngân hàng Th ng mại cổ phần CT đ ợc hoàn lại toàn bộ.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT Đ NH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 30; đi m a hoản 1 Điều 35; đi m a hoản 1 Điều 39; đi m b hoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
- Điều 91; Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng;
- Điều 429; đi m d hoản 1 Điều 688 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Điềm đ hoản 1 Điều 12; Điều 14 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và s dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên :
1. Chấp nhận yêu cầu hởi iện của Ngân hàng Th ng mại Cổ phần CT đối với bà Đ.
Buộc bà Đ trả cho Ngân hàng Th ng mại Cổ phần CT số tiền 161.430.537 đồng (Một trăm sáu mươi mốt triệu bốn trăm ba mươi nghìn năm trăm ba mươi bảy đồng), trong đó nợ gốc là 63.157.813 đồng (Sáu mươi ba triệu một trăm năm mươi bảy nghìn tám trăm mười ba đồng), lãi trong hạn là 65.515.319 đồng (Sáu mươi lăm triệu năm trăm mười lăm nghìn nghìn ba trăm mười chín đồng), lãi quá hạn là 32.757.405 đồng (Ba mươi hai triệu bảy trăm năm mươi bảy nghìn bốn trăm lẻ năm đồng).
K từ ngày tiếp theo của ngày t s thẩm, hách hàng vay còn phải tiếp tục chịu hoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc ch a thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến hi thanh toán ong hoản nợ gốc này. Tr ờng hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời ỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà hách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ đ ợc điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. Đình chỉ t s thẩm yêu cầu hởi iện của Ngân hàng Th ng mại cổ phần CT đối với số tiền nợ gốc 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng).
3. Đình chỉ t s thẩm yêu cầu hởi iện của Ngân hàng Th ng mại cổ phần CT đối với ông D ng Văn K (D ng Hồ V).
4. Tr ờng hợp bà Đ hông thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì Ngân hàng th ng mại Cổ phần CT đ ợc quyền yêu cầu C quan Thi hành án có thẩm quyền bán đấu giá tài sản thế chấp là quyền s dụng đất tọa lạc tại ấp Kim Cấu, xã V, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu và tất cả các tài sản gắn liền với đất thế chấp đ thi hành án cụ th :
- Quyền s dụng 16,580 m2 đất ở (300m2); đất v ờn, trồng màu, trồng lúa (16.280 m2) tại ã V, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu, các th a đất số 70-01, 70-02, 71, 116, tờ bản đồ số 09, giấy chứng nhận quyền s dụng đất số Y 290973, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền s dụng đất 01284 QSDĐ/3765/2003/QĐ-UBTX do Ủy ban nhân dân thị ã Bạc Liêu (nay là thành phố Bạc Liêu), tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 14/11/2003, các tài sản trên đất cụ th gồm:
Trên th a số 70-01 và 70-02 tờ bản đồ số 09 có 03 căn nhà:
Căn nhà thứ nhất: Nhà loại IV, t ờng ây gạch, mai lợp tole lạnh, đòn tay gỗ, nền lát gạch bông, có trần, t ờng ốp gạch cao gần 1,5m, phía tr ớc có một sân láng ciment, hàng rào sắt ây gạch cao hoảng 0,6m, cột bê tông, một bà ông thiên ây gạch, phía sau có một nhà tạm, mái lợp tole, nền láng ciment, đòn tay gỗ, toàn bộ diện tích căn nhà nằm trên diện tích đất thế chấp, căn nhà do ông D ng Văn K, bà Nguyễn Thị Kim T quản l s dụng.
Căn nhà thứ hai: Nhà loại IV, t ờng ây gạch, mái lợp tole lạnh, đòn tay gỗ, nền lát gạch bông, phía tr ớc sau có sân láng ciment, mái che hung cột gỗ và 01 bàn ông thiên ây gạch toàn bộ diện tích căn nhà nằm trên diện tích đất thế chấp, căn nhà do ông D ng Ngọc L, bà Trần Thị T, chị D ng Thị Cẩm N, anh D ng Chí C quản l s dụng.
Căn nhà thứ ba: Nhà loại IV, t ờng ây gạch, mái lợp tole lạnh, đòn tay gỗ, nền lát gạch bông, phía tr ớc sau có sân láng ciment, mái che hung cột gỗ và 01 bàn ông thiên ây gạch toàn bộ diện tích căn nhà nằm trên diện tích đất thế chấp, căn nhà do ông D ng Văn C, bà Nguyễn Thị Cẩm T1, chị D ng Thị Cẩm T2, anh D ng Ph ớc Đ quản l s dụng.
Ngoài ra trên th a đất trên có một nền mả trên đất có 02 hộc mã ây gạch.
Trên th a số 71 tờ bản đồ số 09 có hiện trạng là ao nuôi tôm do bà D ng Thị Cẩm H quản l s dụng.
Trên th a số 116 tờ bản đồ số 09 có hiện trạng là ao nuôi tôm do bà D ng Thị Cẩm H, ông D ng Văn H1, ông D ng Văn C quản l s dụng.
- Quyền s dụng đất 5,420 m2 đất trồng lúa tại ã V, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu tại th a đất số 76, tờ bản đồ số 09 theo Giấy chứng nhận quyền s dụng đất số: Y 290843, số vào sổ cấp giấy chứng nhận Quyền s dụng đất: Số 01295 QSD/3874/2003/QĐ-UBTX do ủy ban nhân dân thị ã Bạc Liêu (nay là thành phố Bạc Liêu), tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 20/11/2003 cho hộ bà Đ, trên phần đất thế chấp có 01 ao nuôi tôm do ông D ng Văn K và ông D ng Ngọc L đang quản l s dụng.
Buộc ông ông D ng Văn C, bà Nguyễn Thị Cẩm T, chị D ng Thị Cẩm T1, anh D ng Ph ớc Đ, ông D ng Văn K (D ng Hồ V), bà Nguyễn Thị Kim T1, anh D ng Thanh H, ông D ng Ngọc L, bà Trần Thị T2, chị D ng Thị Cẩm N, anh D ng Chí C, ông D ng Văn H1, bà D ng Thị Cẩm H có nghĩa vụ giao các tài sản ông bà đang quản l s dụng trên đất thế chấp hi C quan có thẩm quyền bán đấu giá tài sản đ thi hành án.
5. Về chi phí em t thẩm định tại chỗ, chi phí tố tụng: Buộc bà Đ hoàn lại cho Ngân hàng Th ng mại cổ phần CT 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
6. Về án phí:
Bà Đ đ ợc miễn toàn bộ án phí.
Ngân hàng Th ng mại Cổ phần CT yêu cầu hởi iện đ ợc chấp nhận toàn bộ nên hông phải chịu án phí dân sự s thẩm. Ngân hàng Th ng mại cổ phần CT đã nộp 3.990.000 đồng (Ba triệu chín trăm chín mươi chín nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0006662 ngày 22/4/2020, Ngân hàng Th ng mại cổ phần CT đ ợc hoàn lại toàn bộ.
Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án Dân sự.
Các đ ng sự có mặt tại phiên tòa có quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày từ ngày tuyên án, đ ng sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn háng cáo tính từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc tống đạt hợp lệ. Nơi nh n:
| -TAND tỉnhBạc Liêu; -VKSND thành Tp. Bạc Liêu; -CCTHADS Tp. Bạc Liêu; -Đ ng sự; -L u HS. | TM. H Đ NG T S TH M TH M PH N – CHỦ T A PH N T A Lâm Thị Tuyết Anh |