- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng thƣơng mại cổ phần (TMCP) Đ khởi kiện bà Phan Thị Thảo L"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án; Điều 463 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN Q. HẢI CHÂU TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| * * * Bản án số: 36 /2020/DS-ST Ngày22.9.2020 V/v “ Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU-TP ĐÀ NẴNG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Hồng Loan
- Các Hội thẩm nhân dân:
+ Ông Huỳnh Tiễn
+ Ông Nguyễn Văn Sanh
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Đình Vui - Thư ký Tòa án nhân dân quận Hải Châu, TP Đà Nẵng.
Ngày 22 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Hải Châu – 344 A Lê Thanh Nghị, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 63/2020/TLST - DS ngày 10 tháng 10 năm 2019 về việc “ Tranh chấp hợp đồng tín dụng ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 25/2020/QĐXX-ST ngày 01 tháng 6 năm 2020 và thông báo về việc mở lại phiên tòa xét xử vụ án dân sự số 46/TB-TA ngày 01/9/2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần (TMCP) Đ.
Trụ sở: 130 Phan Đăng L, phường 3, quận Phú N, thành phố Hồ Chí Minh.
- Người được nguyên đơn ủy quyền là ông Trần Nguyên Huyền T– Chức vụ: Nhân viên Phòng phát triển kinh doanh. Theo Quyết định số 66/QĐ-DNG ngày 21/5/2020 của Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Đ chi nhánh Đà Nẵng; Địa chỉ chi nhánh: 167 Nguyễn Văn L, phường N, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, có mặt.
- Bị đơn: Bà Phan Thị Thảo L – sinh năm 1989; địa chỉ: K191/49 Ô, tổ 41 phường T, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, vắng mặt không lý do.
NỘI DUNG CỦA VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện nộp Toà án ngày 13/3/2020 và đơn sửa đổi, bổ sung ngày 01/4/2020 nguyên đơn là Ngân hàng TMCP Đ trình bày:
Bà Phan Thị Thảo L có quan hệ tín dụng với Ngân hàng TMCP Đ– Chi nhánh Đà Nẵng. Theo Giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ước nhận nợ ngày 09/12/2014 và Danh sách cho vay trả góp giải ngân qua tài khoản thẻ của đợt vay số 0131113101T14027 ngày 15/12/2014, chi tiết như sau:Đợt vay số : 0131113101T14027. Số tiền vay: 40.000.000đ. Lãi suất: 7,50 %/năm. Thời hạn vay: 36 tháng từ 15/12/2014 đến 15/12/2017. Mục đích vay: Vay tiêu dùng trả góp. Biện pháp bảo đảm nợ vay: Không có tài sản đảm bảo. Khách hàng cam kết trả vốn lãi đúng hạn, đồng ý chịu lãi quá hạn theo quy định của Ngân hàng. Trong quá trình vay, từ ngày 15/12/2014 đến ngày 12/03/2020, bà Phan Thị Thảo L chỉ trả gốc và lãi được số tiền như sau: gốc: 11.434.056 đồng; Lãi trong hạn: 4.945.944 đồng. Tổng cộng: 16.380.000 đồng
Do bà Phan Thị Thảo L vi phạm nghĩa vụ trả nợ, nên từ ngày 28/11/2018, Ngân hàng đã chuyển toàn bộ số nợ vay còn thiếu sang nợ quá hạn. Tính đến ngày 12/3/2020, bà Phan Thị Thảo L còn nợ các khoản sau: gốc: 28.565.944 đồng; Lãi trong hạn: 4.054.056 đồng; Lãi quá hạn: 14.952.486 đồng; Tổng cộng: 47.572.486 đồng.
Ngân hàng TMCP Đ đã nhiều lần đôn đốc, nhắc nhở, gởi thông báo và cử trực tiếp nhân viên tín dụng đến làm việc về khoản nợ vay nói trên nhưng đến nay bà Phan Thị Thảo L vẫn chưa thanh toán cho Ngân hàng các khoản nợ vay nói trên.
Nay Ngân hàng yêu cầu Toà án buộc bà Phan Thị Thảo L trả ngay cho Ngân hàng tổng số nợ còn thiếu (gồm gốc và lãi) tính đến ngày 12/03/2020 là: 47.572.486 đồng (bằng chữ: Bốn mươi bảy triệu năm trăm bảy mươi hai ngàn bốn trăm tám mươi sáu đồng chẵn) và tiền lãi phát sinh từ ngày 13/03/2020 đến ngày bà Phan Thị Thảo L thực hiện trả hết nợ cho Ngân hàng theo lãi suất nợ quá hạn tại hợp đồng vay vốn khách hàng đã ký kết với Ngân hàng.
Tại phiên tòa đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Trần Nguyên Huyền T trình bày: Quá trình Toà án thụ lý, giải quyết, đến nay (ngày 22/9/2020) bà Phan Thị Thảo L đã thanh toán hết tiền gốc vay cho Ngân hàng, tuy nhiên, bà Phan Thị Thảo L còn nợ số tiền lãi là 17.269.621 đồng. Trong đó lãi trong hạn là 2.554.056 đồng, lãi quá hạn là 14.715.565 đồng.
Vậy Ngân hàng kính đề nghị Tòa án xem xét giải quyết, buộc bà Phan Thị Thảo L trả hết nợ vay cho Ngân hàng với tổng số tiền là: 17.269.621 đồng (bằng chữ: Mười tám triệu, bảy trăm sáu mươi chín ngàn, sáu trăm hai mươi mốt đồng)
Đối với bị đơn bà Phan Thị Thảo L kể từ khi thụ lý vụ án cho đến nay không đến Tòa án để trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Đông Á cũng như không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vào các ngày 28/4/2020 và ngày 22/5/2020 dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án và 02 thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Tại phiên tòa hôm nay, bà Thảo L tiếp tục vắng mặt lần thứ 2 nhưng vẫn không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
* Về thủ tục tố tụng:
Tòa án đã nhiều lần triệu tập hợp lệ bà Phan Thị Thảo L nhưng bà L vẫn vắng mặt không có lý do. Do bị đơn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ 2 nên căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
* Về nội dung tranh chấp:
Tại phiên tòa hôm nayđại diện Ngân hàng TMCP Đ yêu cầu bà Phan Thị Thảo L phải trả cho Nguyên đơn số tiền là 17.269.621 đồng, trong đó nợ gốc phải trả là 0 đồng, nợ lãi tính đến ngày 22/9/2020 là 17.269.621 đồng. Trong đó lãi trong hạn là 2.554.056 đồng, lãi quá hạn là 14.715.565 đồng.
Xét yêu cầu của nguyên đơn thì thấy:
- Ngày 15/12/2014 bà Phan Thị Thảo L có ký hợp đồng tín dụng số 0131113101T14027 với Ngân hàng TMCP Đ vay số tiền 40.000.000 đồng với lãi suất 7.5%/ năm để tiêu dùng cá nhân. Thời hạn vay là 03 năm. Tính đến nay, bà Phan Thị Thảo L còn nợ Ngân hàng số tiền lãi là 17.269.621 đồng. Trong đó lãi trong hạn là 2.554.056 đồng, lãi quá hạn là 14.715.565 đồng.
Ngân hàng TMCP Đ đã dùng nhiều biện pháp nhắc nhở nhưng đến nay bà L vẫn chưa thanh toán xong cho Ngân hàng. Vì vậy Ngân hàng có quyền khởi kiện yêu cầu bà L thanh toán toàn bộ các khoản nợ theo quy định tại Điều 3 hợp đồng. Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên cần chấp nhận yêu cầu của Nguyên đơn, buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn số tiền 17.269.621 đồng. Trong đó nợ gốc phải trả là 0 đồng, nợ lãi là 17.269.621 đồng (lãi trong hạn là 2.554.056 đồng, lãi quá hạn là 14.715.565 đồng) là phù hợp với khoản 2 Điều 91 Luật tổ chức tính dụng năm 2010; Điều 463 và 466 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, mà người phải thi hành án không thi hành án thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả.
Án phí dân sự sơ thẩm là 863.481đồng bà Phan Thị Thảo L phải chịu.
Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí 1.189.312 đồng cho Ngân hàng TMCP Đ đã nộp theo biên lai thu số 8976 ngày 08 tháng 4 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 468 của tố tụng dân sự năm 2015; Điều 463, 466 của Bộ luật dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 91 Luật Tổ chức tín dụng năm 2010 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng” của Ngân hàng TMCP Đ đối với bà Phan Thị Thảo L.
Xử:
1. Buộc bà Phan Thị Thảo L phải trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 17.269.621 đồng, trong đó nợ gốc phải trả là 0 đồng, nợ lãi là 17.269.621 đồng.
Kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, mà người phải thi hành án không thi hành án thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả.
2. Án phí DS- ST là 863.481 đồng bà Phan Thị Thảo L phải chịu.
Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí 1.189.312 đồng cho Ngân hàng TMCP Đđã nộp theo biên lai thu số 8976 ngày 08 tháng 4 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
3. Án xử công khai sơ thẩm, nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận (hoặc niêm yết) bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- Các đương sự;
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
- VKSND Q. Hải Châu;
- CCTHADS Q. Hải Châu;
- Lưu hồ sơ vụ án.
(đã ký và đóng dâu)
Phạm Thị Hồng Loan
(1) TÒA ÁN NHÂN DÂN.............
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bản án số:(2)........../........../.......... Ngày:(3) ..........-..........-................ V/v tranh chấp(4)..........................
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
(5)
TÒA ÁN NHÂN DÂN ..............................
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:(6) Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)……………………….…………….. Thẩm phán: Ông (Bà) .................................................................................................................. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông (Bà)................................................................................................................................... 2. Ông (Bà)................................................................................................................................... 3. Ông (Bà)...................................................................................................................................
- Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)……………………………………..……….(7)
(8)
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân ....................... tham gia phiên toà: Ông (Bà)...........................................................-Kiểm sát viên.
(9) Trong các ngày........ tháng........ năm........ tại ..........................................................................
(11) xét xử sơ thẩm công khai(10) vụ án thụ lý số:.........../.........../TLST-.......... ngày........ tháng........
(12)
năm........ về tranh chấp.................................................... theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:................./................/QĐXX-ST ngày........ tháng........ năm........ giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn:(13)......................................................................................................................... Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:(14) ............................................................................. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn:(15) .....................................................
(16) 2. Bị đơn: ................................................................................................................................. Người đại diện hợp pháp của bị đơn:(17)...................................................................................... Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn:(18).............................................................. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (có yêu cầu độc lập, tham gia tố tụng với bên nguyên đơn hoặc tham gia tố tụng với bên bị đơn):(19).................................................................................... Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(20) .................................. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(21).......... 4. Người làm chứng(22) ................................................................................................................. 5. Người giám định:(23)................................................................................................................. 6. Người phiên dịch:(24) ................................................................................................................
(25)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................
(26)
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] ................................................................................................................................................. [2] ................................................................................................................................................. [3] ................................................................................................................................................. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào…………(27) .............................................................................................................. (28) : ................................................................................................................................................ ...................................................................................................................................................... (29) Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự. Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo hướng dẫn này được sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động. Sau đây là những hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án sơ thẩm kèm theo: (1) Nếu là Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội); nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hà Nam). (2) Ô thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi năm ra bản án, ô thứ ba ghi ký hiệu loại bản án (ví dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2017 có số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình năm 2017 có số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại năm 2017 có số 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao động năm 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (5) Ghi như hướng dẫn tại điểm (1). (6) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người, thì chỉ ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, thì ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân. (7) Ghi họ tên của Thư ký phiên tòa và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1). (8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi như hướng dẫn tại điểm (1) song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. (9) Trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ “Trong các” (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017). (10) Nếu xét xử kín thì thay cụm từ “công khai” bằng từ “kín”. (11) Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương mại thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi như hướng dẫn tại điểm (4). (13) Nguyên đơn là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). Nguyên đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. (14) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của nguyên đơn và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với nguyên đơn; nếu là người đại diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...). (15) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều nguyên đơn thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào. (16) và (19) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (13). (17) và (20) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (14). (18) và (21) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (15). (22) Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). (23) Ghi họ tên, chức danh, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú). (24) Ghi họ tên, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú). (25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, của cơ quan, tổ chức, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề nghị của bị đơn; yêu cầu độc lập, đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến của Viện kiểm sát; ghi ngắn gọn, đầy đủ các tài liệu, chứng cứ, tình tiết của vụ án; ghi rõ các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh, các tình tiết mà các bên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các tình tiết của vụ án mà các bên không thống nhất thì phải ghi rõ lý lẽ, lập luận của từng bên đương sự.
(26) Ghi nhận định của Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp dụng pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung). Tòa án phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định đầy đủ, khách quan về chứng cứ và những tình tiết của vụ án; phân tích, viện dẫn những căn cứ pháp luật, án lệ (nếu có) để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị của đương sự; yêu cầu, đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác (nếu có); yêu cầu, đề nghị của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự thì tùy từng trường hợp mà Tòa án phân tích, lập luận về việc áp dụng tập quán, tương tự pháp luật, nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng.
Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng trường hợp mà ghi rõ các căn cứ pháp luật để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định của Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; trường hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó. Đối với trường hợp xét xử sơ thẩm lại vụ án mà bản án, quyết định đã bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng bị hủy; trường hợp có quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự thì phải ghi rõ nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án. (29) Phần cuối cùng của bản án, đối với bản án được thông qua tại phòng nghị án thì phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án); đối với bản án để gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát thì ghi như sau:
| Nơi nhận: Ghi những nơi mà Toà án cấp sơ thẩm phải giao hoặc gửi bản án theo quy định tại Điều 269 của Bộ luật tố tụng dân sự và những nơi cần lưu bản án. Héi thÈm nh©n d©n | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Héi ®ång xÐt xö thÈm ph¸n - chñ to¹ phiªn toµ |