- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Bà Lê Thị N, sinh năm 1989 Địa chỉ: Số 181 đường NTT, ấp MT, xã MP, TPMT, tỉnh Tiền Giang.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2019/QĐST-HNGĐ | Mỹ Tho, ngày 19 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO - TỈNH TIỀN GIANG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đỗ Thị Minh Nguyệt; Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Hơn; 2. Ông Nguyễn Văn Long;
- Thư ký phiên toà: Bà Võ Thị Kiều – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Ông Tống Việt Nhân - Kiểm sát viên. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Bà Lê Thị N, sinh năm 1989 Địa chỉ: Số 181 đường NTT, ấp MT, xã MP, TPMT, tỉnh Tiền Giang. Chỗ ở hiện nay: Số 7/1A đường GG, Phường M, TPMT, tỉnh Tiền Giang. * Bị đơn: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1983 Địa chỉ: Số 181 đường NTT, ấp MT, xã MP, TPMT, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị N và ông Nguyễn Minh T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Để bà N trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Lê MT, sinh ngày 31/7/2012; ông T cấp dưỡng nuôi cháu MT 2.000.000đ/tháng (Hai triệu đồng/tháng), bắt đầu thực hiện từ tháng 04/2019. Ông T được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền ngăn cản. Kể từ ngày bà N có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông T không thực hiện cấp dưỡng thì hàng tháng ông T còn phải chịu lãi theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung: Bà N và ông T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: N và ông T khai thống nhất là không có.
- Về án phí: Bà Lê Thị N phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0013628 ngày 08/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho; Bà N đã nộp đủ tiền án phí. Ông Nguyễn Minh T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND TP. Mỹ Tho; - Chi cục THADS TP. Mỹ Tho; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Đỗ Thị Minh Nguyệt |